Cho vay giải quyết việc làm: Chính sách thiết thực và ý nghĩa

17:03 | 10/01/2020

Theo báo cáo kết quả hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) năm 2019, nhờ nguồn vốn tín dụng chương trình cho vay giải quyết việc làm nhiều gia đình đã đầu tư mở rộng sản xuất, tạo nhiều việc làm mới, nâng cao chất lượng cuộc sống theo hướng bền vững.    

cho vay giai quyet viec lam chinh sach thiet thuc va y nghia Nỗ lực kết nối cho vay giải quyết việc làm
cho vay giai quyet viec lam chinh sach thiet thuc va y nghia TP.HCM sẽ bổ sung nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm của địa phương
cho vay giai quyet viec lam chinh sach thiet thuc va y nghia
Nguồn vốn vay giải quyết việc làm giúp nhiều hộ dân phát triển kinh tế bền vững

Với sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các cấp chính quyền và các đơn vị, trong những năm qua, hàng triệu lao động đã có việc làm, hàng trăm nghìn hộ gia đình đã phát triển kinh tế hiệu quả, hàng nghìn mô hình sản xuất kinh doanh đã thành “những điểm sáng” từ đồng vốn trong chương trình cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH, góp phần không nhỏ vào phát triển đời sống kinh tế - xã hội ở các địa phương.

Riêng trong năm 2019, NHCSXH có doanh số cho vay giải quyết việc làm đạt 11.546 tỷ đồng với dư nợ đến ngày 31/12/2019 là 21.736 tỷ đồng (tăng 6.503 tỷ đồng so với năm 2018), thu hút trên 285 nghìn lao động từ đầu năm. Đặc biệt, từ khi Nghị định số 74/2019/NĐ-CP có hiệu lực, doanh số cho vay đã tăng 4.874 tỷ đồng, tăng 111 nghìn lượt khách hàng được vay vốn. Điều này cho thấy chất lượng chương trình đã và đang đạt kết quả tốt.

Chia sẻ về vấn đề này tại, ông Đào Anh Tuấn, Giám đốc Ban Tín dụng học sinh sinh viên và các đối tượng chính sách khác nhận định: Trong năm vừa qua, NHCSXH đã tích cực bám sát, chủ động phối hợp để điều chỉnh một số cơ chế chính sách tín dụng, nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc, đặc biệt điều chỉnh nâng mức cho vay và thời hạn cho vay một số chương trình tín dụng để hoạt động tín dụng chính sách đi vào cuộc sống ngày càng hiệu quả hơn.

Hiện nay, mức cho vay tối đa đã được điều chỉnh nâng lên rõ rệt. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh đã nâng mức cho vay tối đa lên đến 2 tỷ đồng/dự án và 100 triệu đồng cho 1 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm. Người lao động cũng được nâng mức cho vay tối đa từ 50 triệu đồng lên 100 triệu đồng/người lao động.

Việc điều chỉnh này đã đáp ứng được nhu cầu vay vốn đang ngày một tăng cao trong giai đoạn hiện nay, khi mà quy mô sản xuất, kinh doanh của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động đã từng bước dịch chuyển từ hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ sang quy mô lớn, gắn với quy hoạch phát triển vùng; ứng dụng công nghệ cao, đầu tư dây chuyền sản xuất với khoa học kỹ thuật hiện đại; định hướng tiêu thụ sản phẩm theo các mô hình chuỗi giá trị.

“Nâng mức cho vay là phù hợp với thực tiễn, đáp ứng kịp thời nhu cầu của các đối tượng thụ hưởng và là một giải pháp hiệu quả nhằm góp phần hạn chế, đẩy lùi “tín dụng đen” theo Chỉ thị số 12/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và góp phần xây dựng nông thôn mới”, ông Đào Anh Tuấn nhấn mạnh.

Không chỉ vậy, thời hạn cho vay giải quyết việc làm cũng tăng lên hai lần so với trước. Nếu trước đây thời hạn cho vay tối đa chỉ dừng lại 60 tháng thì đến nay thời hạn cho vay đã được điều chỉnh nâng lên 120 tháng, đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng đầu tư có thời gian thu hồi vốn dài trên 5 năm đến 10 năm như chăn nuôi đại gia súc, trồng cây cao su, trồng cây công nghiệp dài ngày, trồng rừng…

Đề cập đến việc điều chỉnh thời hạn này, đại diện Ban Tín dụng học sinh sinh viên và các đối tượng chính sách khác cho rằng: Điều chỉnh thời hạn cho vay phù hợp sẽ đảm bảo cho dự án thực hiện có hiệu quả, bền vững; Khách hàng không phải vay vốn với lãi suất cao để trả nợ ngân hàng do đến hạn trả nợ nhưng chưa có nguồn thu do chu kỳ sản xuất, kinh doanh dài, sản phẩm chưa đến kỳ thu hoạch.

Bên cạnh đó, lãi suất cho vay đến nay đã được điều chỉnh bằng lãi suất cho vay hộ cận nghèo theo quy định của pháp luậtvề tín dụng đối với hộ cận nghèo. “Điều này sẽ tạo sự công bằng giữa các đối tượng được vay vốn của chương trình này với các đối tượng của các chương trình khác tại NHCSXH, như chương trình cho vay hộ nghèo, cận nghèo.... Mặt khác, việc tăng lãi suất vay vốn sẽ làm giảm kinh phí cấp bù chênh lệch lãi suất từ ngân sách Nhà nước”, ông Đào Anh Tuấn cho biết.

Theo đánh giá của chính quyền, hội đoàn thể tại các địa phương, cơ chế quản lý, cho vay nguồn vốn theo chương trình quốc gia về giải quyết việc làm có nhiều đổi mới đã tạo ra sự thông thoáng, hiệu quả đối với chương trình cho vay vốn hỗ trợ việc làm. Các dự án vay vốn đúng đối tượng, sử dụng đúng mục đích, hoàn trả vốn vay đúng kỳ hạn, diện vay vốn rộng, vốn được quay nhiều vòng. Nhờ tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay đã góp phần giải quyết việc làm cho nhiều người lao động, hỗ trợ vốn cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và hộ gia đình để mở rộng sản xuất.

Tuy nhiên để đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu vay vốn của người lao động trong thời gian tới, bà Chu Thị Thu Thủy - Phó Giám đốc Ban Kế hoạch nguồn vốn NHCSXH cho biết, ngân hàng sẽ tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm đơn giản hóa thủ tục theo quy định, duy trì và nâng cao chất lượng tín dụng, chất lượng giao dịch, ứng dụng công nghệ hiện đại vào các nghiệp vụ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân vay vốn.

Võ Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000