Cho vay mua nhà ở xã hội: Đủ thủ tục sẽ được vay vốn

10:19 | 02/10/2018

Trao đổi với báo chí xung quanh việc triển khai cho vay nhà ở xã hội (NƠXH) theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (Nghị định 100), ông Nguyễn Văn Lý – Phó tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội khẳng định: Đây là chương trình tín dụng dài hạn nên đối tượng thụ hưởng đã đăng ký, đủ thủ tục thì sẽ được vay vốn.

Ông Nguyễn Văn Lý - Phó tổng giám đốc NHCSXH

Theo ông Nguyễn Văn Lý, nếu như gói vay hỗ trợ mua nhà dành cho người nghèo, người thu nhập thấp (gói tín dụng 30.000 tỷ đồng) triển khai từ năm 2013 và đã kết thúc có số tiền giải ngân nhất định, thời hạn giải ngân nhất định, người thụ hưởng phải nhanh chân, nhanh tay, đăng ký để được hưởng, thì chương trình cho vay NƠXH theo Nghị định 100 triển khai dài hơi, năm này qua năm khác.

“Có người lo ngại rằng, nếu làm thủ tục rồi mà không giải ngân được thì bỏ là không phải. Chúng tôi xin khẳng định, hoàn toàn không có chuyện đó, mà đây là chương trình tín dụng triển khai dài hạn, năm này gối đầu sang năm khác…” – ông Lý nhấn mạnh.

Đại diện NHCSXH cho biết, triển khai chương trình cho vay này, Chính phủ đã bố trí nguồn vốn đến năm 2020 là 2.316 tỷ đồng, riêng năm 2018, Chính phủ bố trí 1.000 tỷ đồng. Đến nay NHCSXH đã triển khai sâu rộng tới tận các thị xã, thành phố trên toàn quốc và có 50 tỉnh, thành có dư nợ với khoảng 200 tỷ đồng với trên 700 khách hàng vay.

Trong đó, các tỉnh có dư nợ cao là: Quảng Nam (gần 32 tỷ đồng); Đà Nẵng (21 tỷ đồng); Bắc Ninh (15 tỷ đồng); Bắc Giang (12 tỷ đồng); Hưng Yên (9 tỷ đồng); Quảng Bình (8,5 tỷ đồng)….

Dự kiến những tháng còn lại, NHCSXH căn bản sẽ thực hiện nốt số vốn còn lại để đảm bảo chỉ tiêu giải ngân 1.000 tỷ đồng trong năm 2018.

Dự báo nhu cầu vay vốn mua nhà ở xã hội của người dân là rất lớn

Cũng theo ông Nguyễn Văn Lý, tiến độ giải ngân như trên là phù hợp về căn bản sẽ giải ngân xong theo kế hoạch. Ngân hàng rất muốn đẩy vốn nhanh nhưng phải cân nhắc trên nhiều mặt, bởi cho vay nhanh dễ xảy ra sai sót, dễ sai đối tượng. Việc triển khai cho vay phải trên cơ sở nền dân chủ cơ sở và dùng quy trình dân chủ cơ sở đấy để giám sát trở lại để chương trình thực sự giải quyết được vấn đề nhà ở cho người dân. 

“Chính vì vậy, cho đến giờ phút này chúng tôi chưa nhận được trường hợp nào đủ điều kiện vay mà chưa được vay.” – ông Lý khẳng định.

Về việc bố trí nguồn vốn trước dự báo nhu cầu vay sẽ tăng cao, ông Nguyễn Văn Lý cho biết, Bộ Xây dựng đã lên kế hoạch tạm thời đến năm 2021, nhu cầu vốn khoảng 18.000 tỷ đồng. Và mới đây, Bộ Xây dựng đã đề xuất Chính phủ trình Quốc hội cho bố trí nguồn vốn này thêm khoảng 3.000 tỷ đồng. NHCSXH đồng tình với đề xuất của Bộ Xây dựng và cũng rất phấn khởi khi ý kiến của Chủ tịch Quốc hội kết luận trong phiên họp Thường vụ Quốc hội gần đây là sẽ chính thức trình ra kỳ họp Quốc hội sắp tới để cho NHCSXH có vốn tập trung cho người nghèo đô thị vay, đặc biệt là công nhân ở các khu công nghiệp.

Đức Nghiêm ghi

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530