Chủ động kết nối vùng bằng những tuyến giao thông điểm

10:28 | 14/05/2021

Tuyến cao tốc nối TP.HCM - Bình Dương - Bình Phước được đánh giá sẽ tạo ra sự kết nối, tạo động lực cho vùng kinh tế.

Ông Nguyễn Anh Minh – Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Dương cho biết, Bình Dương được đánh giá là địa phương có hệ thống hạ tầng giao thông tốt của vùng kinh tế trọng điểm phía nam và cả nước. Nếu khi mới tách tỉnh (năm 1997), Bình Dương chỉ có khoảng 2.186km đường bộ hầu hết là quy mô nhỏ thì tới nay, toàn tỉnh đã có 7.842km đường bộ, trong đó có rất nhiều tuyến đường rộng rãi, được đầu tư hạ tầng đồng bộ.

Trong thời gian qua, cơ quan chức năng Bình Dương đã chủ động cập nhật quy hoạch và nghiên cứu, phối hợp với các cơ quan liên quan để triển khai dự án một tuyến cao tốc mới, trong đó, phần lớn đi qua địa bàn tỉnh Bình Dương là cao tốc TP.HCM – Thủ Dầu Một (Bình Dương) – Chơn Thành (Bình Phước). Tuyến đường có tổng chiều dài khoảng 70km, trong đó đoạn đi qua TP.HCM dài khoảng 1,5km; đoạn qua Bình Dương dài khoảng 57km; đoạn qua Bình Phước dài khoảng 11,5km. Đầu tháng 3/2021, trong khuôn khổ hội nghị sơ kết về hợp tác phát triển giữa hai tỉnh, Bình Dương và Bình Phước đã ký thỏa thuận tiếp tục hợp tác trong giai đoạn mới, tập trung đầu tư kết nối hạ tầng giao thông. Trong thỏa thuận này, tuyến cao tốc nối TP.HCM – Bình Dương – Bình Phước được đặc biệt quan tâm, sẽ huy động các nguồn lực để hoàn thành dự án trong giai đoạn 2021-2025.

chu dong ket noi vung bang nhung tuyen giao thong diem
Mỹ Phước - Tân Vạn - Bàu Bàng là tuyến đường huyết mạch của Bình Dương

Tuyến cao tốc nối TP.HCM - Bình Dương - Bình Phước được đánh giá sẽ tạo ra sự kết nối, tạo động lực cho vùng kinh tế.

Đối với phần đường cao tốc đi qua địa bàn tỉnh Bình Dương, đường cao tốc nối TP.HCM-Bình Dương-Bình Phước sẽ có một phần đi trên cao (đoạn từ TP.HCM về Bình Dương), một phần trùng với tuyến đường hiện hữu của tỉnh Bình Dương, và một phần là xây dựng mới (đoạn Bình Dương – Bình Phước). Theo phương án đề xuất, chi phí xây dựng cao tốc nối TP.HCM-Bình Dương-Bình Phước khoảng 36.000 tỷ đồng, vừa có sự tham gia của vốn nhà nước (khoảng 47%, tương đương 17.000 tỷ đồng), vừa có sự huy động từ xã hội hóa (khoảng 19.000 tỷ đồng).

Theo lãnh đạo tỉnh Bình Dương, UBND tỉnh luôn cố gắng, chủ động triển khai các dự án theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt, huy động đa dạng nguồn lực để thực hiện mà không chờ rót vốn từ Trung ương. Các tuyến đường được đầu tư sớm, bài bản đã tạo lực đẩy phát triển cho không chỉ kinh tế trong tỉnh mà còn lan tỏa, kết nối với cả vùng kinh tế.

Điển hình như với tuyến đường vành đai 3 TP.HCM, đoạn qua Bình Dương dài 25,7km, tỉnh đã chủ động hoàn thành 17km (trùng với tuyến đường Mỹ Phước – Tân Vạn do Tổng công ty Becamex IDC làm chủ đầu tư). Đối với đoạn còn lại của vành đai 3 dài hơn 8km (đoạn từ Bình Chuẩn đến sông Sài Gòn) thì các cơ quan chức năng cũng đang tích cực để triển khai đầu tư. Bình Dương là một trong hiếm hoi các tỉnh của khu vực Đông Nam Bộ đã triển khai được một phần đường vành đai theo đúng quy hoạch.

Việc phát triển hạ tầng giao thông tại Bình Dương được định hướng bám sát các quy hoạch, công trình lớn đã được Chính phủ phê duyệt. Theo đó, ngoài việc tính toán phương án để kết nối với TP.HCM và các tỉnh lân cận, nhiều công trình giao thông của Bình Dương được triển khai bám sát với định hướng quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Long Thành (Đồng Nai) và cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải (Bà Rịa – Vũng Tàu). Hiện tuyến đường Mỹ Phước – Tân Vạn – Bàu Bàng, một “con đường tơ lụa” thúc đẩy kinh tế cả vùng, dài khoảng 64km đã được thông xe toàn tuyến. Tổng công ty Becamex IDC cũng đang tích cực thi công mở rộng đường ĐT743 (nối từ ngã tư Miếu Ông Cù, tỉnh Bình Dương đến cầu vượt Sóng Thần, giáp TP.HCM) lên 6 làn xe, dự kiến hoàn thành trong năm 2021... Các tuyến giao thông huyết mạch này khi mở rộng hết sẽ giúp giảm bớt kẹt xe và thời gian vận chuyển hàng hóa, đi lại cho người dân và doanh nghiệp.

Điều đáng nói là để phát triển hệ thống giao thông của Bình Dương, doanh nghiệp trên địa bàn của tỉnh đã đóng góp đầu tư rất lớn. Cụ thể như doanh nghiệp “đầu tàu” là Tổng công ty Becamex IDC (vốn UBND tỉnh chi phối) đã đầu tư hàng loạt trục giao thông “xương sống” như quốc lộ 13, đường Mỹ Phước – Tân Vạn – Bàu Bàng. Ngoài ra, còn hàng loạt tuyến đường nội bộ trong các khu công nghiệp đã kết nối hoặc trùng một phần với các tuyến đường chính của tỉnh và các tuyến đường vành đai TP.HCM.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400