Chủ tịch nước lên đường thăm cấp nhà nước Vương quốc Campuchia

08:24 | 21/12/2021

Chuyến thăm Campuchia của Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc diễn ra trong bối cảnh quan hệ láng giềng, đoàn kết, hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện giữa hai nước tiếp tục phát triển tốt đẹp.

chu tich nuoc len duong tham cap nha nuoc vuong quoc campuchia

Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc. (Ảnh: Thống Nhất/TTXVN)

Nhận lời mời của Quốc vương Campuchia Norodom Sihamoni, sáng 21/12, Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc dẫn đầu Đoàn cấp cao Việt Nam lên đường thăm cấp nhà nước Vương quốc Campuchia từ ngày 21 đến 22/12.

Tháp tùng Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc trong chuyến thăm có Đại tướng Tô Lâm, Bộ trưởng Bộ Công an; Đại tướng Phan Văn Giang, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Phó Thủ tướng Lê Văn Thành; Trưởng ban Đối ngoại Trung ương Lê Hoài Trung; Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Bùi Thanh Sơn; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước Lê Khánh Hải; Bí thư Tỉnh ủy An Giang Lê Hồng Quang; Bí thư Tỉnh ủy Đồng Tháp Lê Quốc Phong; Bí thư Tỉnh ủy Gia Lai Hồ Văn Niên; Bí thư Tỉnh ủy Kiên Giang Đỗ Thanh Bình; Bí thư Tỉnh ủy Kon Tum Dương Văn Trang; Bí thư Tỉnh ủy Long An Nguyễn Văn Được; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Phan Văn Mãi.

Đây là chuyến thăm Campuchia đầu tiên trên cương vị Chủ tịch nước của Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc, cũng là lãnh đạo cấp cao Việt Nam đầu tiên thăm chính thức Campuchia trong 2 năm qua từ khi đại dịch COVID-19 bùng phát.

Chuyến thăm nhằm triển khai đường lối đối ngoại của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII; thể hiện sự coi trọng và phát triển quan hệ với các nước láng giềng.

Chuyến thăm diễn ra trong bối cảnh quan hệ láng giềng, đoàn kết, hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện giữa Việt Nam-Campuchia tiếp tục phát triển tốt đẹp. Cả hai nước đã và đang chịu nhiều tác động của dịch COVID-19.

Hai nước thường xuyên có các cuộc tiếp xúc cấp cao và các cấp. Ngay trong bối cảnh đại dịch COVID-19, lãnh đạo hai nước vẫn duy trì các cuộc tiếp xúc trực tuyến.

Chuyến thăm cấp Nhà nước Campuchia lần này cũng là một trong những sự kiện đầu tiên khởi đầu chuỗi hoạt động chào mừng “Năm Hữu nghị Việt Nam-Campuchia, Campuchia-Việt Nam” và kỷ niệm 55 năm thiết lập quan hệ ngoại giao hai nước (24/6/1967-24/6/2022).

Đây cũng là dịp để lãnh đạo hai nước đánh giá kết quả hợp tác song phương thời gian qua; trao đổi, thảo luận thúc đẩy hợp tác giữa hai nước thời gian tới; thảo luận về tình hình khu vực và quốc tế mà cả hai bên cùng quan tâm./.

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750