Chứng khoán chiều 13/5: Nhiều cổ phiếu thép điều chỉnh

15:56 | 13/05/2021

Kết thúc phiên 13/5, VN-Index giảm 7,1 điểm (0,56%) xuống 1.261,99 điểm, HNX-Index tăng 1,66% lên 287,03 điểm, UPCoM-Index giảm 0,,37% xuống còn 81,17 điểm.

Thị trường đồng loạt giảm điểm sâu về cuối phiên do tác động tiêu cực từ nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn. Đóng cửa phiên giao dịch hôm nay, nhóm VN30 có 23 mã giảm giá, áp đảo so với 7 mã tăng giá. Những cổ phiếu ngược dòng tăng phiên hôm nay có CTG, NVL, VPB, PLX với tỷ lệ tăng trên 1%. Nhóm đóng cửa trên mốc tham chiếu còn có SSI, MWG và HDB.

Chiều ngược lại, các cổ phiếu mất giá trên 2% có SBT, VIC, TCB, PDR, BVH và POW khi mất giá trên 2%. Sắc đỏ của VIC, TCB, HPG và VNM tác động tiêu cực nhất đến đà giảm của VN-Index trong phiên giao dịch hôm nay.

Trên sàn HNX, cổ phiếu SHB đóng vai trò dẫn dắt đà tăng. Đóng cửa phiên giao dịch, cổ phiếu SHB tăng kịch trần lên 26.000 đồng/cp. Khối lượng đặt mua giá trần cổ phiếu SHB thời điểm kết phiên là gần 5,6 triệu đơn vị. Mặc dù chỉ số ngược chiều tăng, sắc đỏ vẫn chiếm ưu thế trên sàn HNX với 116 mã giảm giá, trong khi có 96 mã tăng giá và 62 mã đứng giá tham chiếu.

Diễn biến theo từng nhóm ngành, cổ phiếu thép điều chỉnh sau thông tin Bộ Xây dựng yêu cầu thực hiện loạt giải pháp giảm tác động của giá thép. 

Đóng cửa phiên giao dịch, nhiều cổ phiếu thép điều chỉnh như HPG, NKG, HSG, POM, VGS, TVN, TIS và VIS. Chiều ngược lại, một số cổ phiếu giao dịch khởi sắc như TLH, SMC, DTL.

Sau phiên giao dịch thăng hoa hôm qua, nhiều cổ phiếu dầu khí điều chỉnh giảm hôm nay như PVD, PVS, PVB, BSR, OIL, GAS, PVC và PXS. Diễn biến tương tự, nhóm bất động sản khu công nghiệp cũng đồng loạt giảm sau phiên tăng mạnh hôm qua.

Trở lại diễn biến thị trường chung, sàn HOSE hôm nay có 254 mã giảm giá, áp đảo so với 163 mã tăng giá và 43 mã đứng giá tham chiếu. Thanh khoản thị trường ở mức cao khi tổng khối lượng khớp lệnh đạt 897,5 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 25.321 tỷ đồng. Giao dịch khớp lệnh trên sàn HOSE hôm nay đạt 20.290 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400