Chứng khoán sáng 14/1: Cổ phiếu sản xuất thực phẩm hồi phục mạnh

13:52 | 14/01/2022

Kết thúc phiên sáng 14/1, VN-Index giảm 0,85 điểm (0,06%) xuống 1.495,2 điểm, HNX-Index tăng 4,31 điểm (0,94%) lên 465,14 điểm, UPCoM-Index giảm 0,79 điểm (0,71%) còn 111,87 điểm.

chung khoan sang 141 co phieu san xuat thuc pham hoi phuc manh

VN-Index hồi về sát mốc tham chiếu trong những phút cuối khiến các nhà đầu tư vội vã chốt lời trong nhịp nhúng đầu phiên sáng không khỏi tiếc nuối. Tuy nhiên, "30 vẫn chưa phải Tết", nhà đầu tư cần quan sát thêm biến động trong phiên chiều để đánh giá xu hướng tiếp theo của VN-Index.

Diễn biến theo nhóm ngành, cổ phiếu sản xuất thực phẩm là nhóm hồi phục mạnh nhất với mức đóng góp gần 1 điểm cho VN-Index. Bên cạnh đó, phút cuối phiên sáng còn chứng kiến đà hồi phục tích cực của nhiều ngành khác điện, ô tô và phụ tùng, bia và đồ uống, dầu khí, dược phẩm, bán lẻ. Ngay cả hai nhóm chịu áp lực chốt lời mạnh mẽ từ đầu phiên là ngân hàng, thép cũng thu hẹp đà giảm.

Đặc biệt, hiệu ứng bán lan tại nhóm bất động sản, xây dựng cũng có dấu hiệu tích cực trở lại với nhiều mã được hốt hết tại mức giá sàn như HAR, DIG, LGL, DRH, HQC,... Toàn thị trường ghi nhận 349 mã tăng, 739 mã giảm và 157 mã đứng giá tham chiếu.

Thanh khoản thị trường giảm hơn một nửa so với phiên trước, còn 17.144 tỷ đồng, tương đương hơn 673 triệu cổ phiếu được giao dịch. Trong đó, giá trị giao dịch trên HOSE giảm còn 14.155 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950