Công bố hướng dẫn tổ chức hoạt động vận tải hành khách trên toàn quốc

14:36 | 01/10/2021

Hôm nay (1/10), Quyết định về hướng dẫn tạm thời tổ chức hoạt động vận tải hành khách trên toàn quốc để thích ứng an toàn, linh hoạt, trong bối cảnh kiểm soát dịch COVID-19 hiệu quả của Bộ Giao thông Vận tải (GTVT) chính thức có hiệu lực. Hướng dẫn này áp dụng cho tất cả loại hình chở khách, từ đường bộ, đường sắt, hàng không, tới đường thủy nội địa và hàng hải.

cong bo huong dan to chuc hoat dong van tai hanh khach tren toan quoc
Công bố hướng dẫn tổ chức hoạt động vận tải hành khách trên toàn quốc 

Theo đó, Bộ GTVT phân các khu vực thành 4 cấp độ theo nguy cơ dịch bệnh, gồm cấp 1 là nguy cơ thấp (vùng xanh); cấp 2 nguy cơ trung bình (vàng), cấp 3 nguy cơ cao (cam), và cấp 4 nguy cơ rất cao (đỏ), được tính theo đơn vị cấp xã, hoặc khu phố. Sau khi phân vùng, hoạt động vận tải khách được triển khai theo từng cấp.

Cụ thể, hoạt động vận tải hành khách, tại các địa phương/vùng có nguy cơ rất cao cấp 4, dừng hoạt động vận chuyển hành khách bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ xe taxi, xe công nghệ dưới 9 chỗ có vách ngăn với khách, thanh toán điện tử). Trường hợp phương tiện vận tải hành khách có hành trình bắt buộc phải đi qua thì không được dừng, đỗ. Các cảng hàng không, ga đường sắt được hoạt động để tiếp nhận hành khách và phải đảm bảo các yêu cầu y tế.

Ở địa phương, vùng có nguy cơ cao (cấp 3), các phương tiện giao thông công cộng đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải được hoạt động dưới hoặc bằng 50% công suất (chuyến/lượt hoặc số chỗ trên phương tiện). Riêng đối với đường hàng không áp dụng theo tần suất khai thác của 4 giai đoạn đã xây dựng phương án cụ thể.

Còn lại các địa phương/ vùng có nguy cơ thấp (cấp 1) và trung bình (cấp 2), các phương tiện giao thông được hoạt động bình thường.

Trong nguyên tắc chung của hướng dẫn này, Bộ GTVT nêu rõ hành khách tham gia giao thông phải đáp ứng các yêu cầu đối với từng lĩnh vực cụ thể.

Theo hướng dẫn này, việc tổ chức vận tải được ưu tiên cho đường hàng không và đường sắt để vận chuyển hành khách đường dài. Trong đó, hàng không hoạt động trở lại dần theo 4 giai đoạn. Đối với đường sắt, trong quá trình thực hiện, căn cứ vào tình hình dịch COVID-19 tại các địa phương và trên cơ sở ý kiến thống nhất của UBND cấp tỉnh và Cục Đường sắt Việt Nam quyết định áp dụng thực hiện số đôi tàu hoạt động, ga dừng đón, trả khách trên hành trình.

Về tần suất khai thác vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô, Bộ Giao thông Vận tải yêu cầu đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định nội tỉnh, xe buýt, taxi, hợp đồng, du lịch, vận chuyển học sinh, sinh viên thì Sở Giao thông Vận tải tham mưu UBND theo hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải.

Đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh, Sở Giao thông Vận tải 2 đầu tuyến tham mưu UBND cấp tỉnh cho phép hoạt động lại tuyến cố định liên tỉnh; trong quá trình thực hiện, căn cứ vào tình hình dịch COVID-19 tại địa phương, Sở Giao thông Vận tải địa phương hai đầu tuyến thống nhất áp dụng thực hiện tần suất khai thác đảm bảo theo nguyên tắc và hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải.

Mục đích của việc ban hành hướng dẫn này nhằm khôi phục lại hoạt động vận tải hành khách phù hợp với từng cấp độ phòng, chống dịch COVID-19; tạo điều kiện để vận chuyển hành khách phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, bảo đảm an toàn, thống nhất giữa các tỉnh, thành phố, khu vực; kết nối hiệu quả giữa các phương thức vận tải hành khách, góp phần thúc đẩy quá trình phục hồi kinh tế.

Hướng dẫn này chính thức có hiệu lực từ hôm nay (1/10/2021), áp dụng trên toàn quốc trong thời gian các địa phương nới lỏng biện pháp phòng, chống dịch COVID-19.

H.Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750