Đà Nẵng dừng nhận nhu yếu phẩm tại các khu cách ly

08:56 | 07/08/2020

UBND TP. Đà Nẵng vừa có công văn về việc triển khai một số nội dung liên quan đến công tác phòng chống Covid-19 trên địa bàn.

Theo đó, UBND thành phố đã đề nghị các tổ chức, cá nhân không hỗ trợ trực tiếp các nhu yếu phẩm đến các cơ sở y tế và các khu vực phong tỏa, các cơ sở cách ly trên địa bàn. Chính quyền thành phố cũng yêu cầu các cơ sở cách ly tập trung, các khu vực và các cơ sở y tế phong tỏa không trực tiếp tiếp nhận lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm thực phẩm chế biến sẵn...

UBND các quận, huyện và Sở Y tế yêu cầu các cơ sở y tế, khu cách ly tập trung tổng hợp nhu cầu về trang thiết bị vật tư y tế báo về Sở Y tế; Nhu cầu lương thực, thực phẩm và các vật dụng khác báo về Sở Lao động Thương binh và Xã hội và UBMTTQ Việt Nam thành phố. Để đảm bảo nhu cầu sinh hoạt cho người dân, đội ngũ cán bộ y tế... Chủ tịch UBND TP. Đà Nẵng cũng yêu cầu UBND các quận, huyện khẩn trương tổ chức phân bổ hàng hóa do địa phương tiếp nhận, kết nối, cung cấp các mặt hàng thiết yếu phục vụ các khu vực cách ly.

Các đơn vị liên quan có trách nhiệm triển khai phương án kiểm tra, đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt là thực phẩm tươi sống, thức ăn chế biến sẵn. Trên thực tế, việc các nhà hảo tâm hạn chế đến tặng quà trực tiếp tại các khu cách ly, tiềm ẩn những nguy cơ lây nhiễm rất cao. Bên cạnh đó, là việc bải đảm các yếu tố khác như, an ninh, an toàn vệ sinh thực phẩm cũng khó được kiểm soát. Hiện, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có 2 cơ quan tiếp nhận sự ủng hộ phòng chống dịch Covid-19 của tổ chức cá nhân là UBMTTQ Việt Nam thành phố và Sở Lao động thương binh và xã hội.

N.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400