Đà Nẵng tăng cường hợp tác với EU

16:01 | 26/11/2020

Ngày 26/11, tại Cung Hội nghị Furama Resort Đà Nẵng, ông Giorgio Aliberti, Đại sứ, Trưởng Phái đoàn Liên minh Châu Âu tại Việt Nam và đoàn Đại sứ các nước thành viên EU đã tham dự Tọa đàm Kết nối Đà Nẵng - EU.

da nang tang cuong hop tac voi eu

2020 là một năm thử thách với Đà Nẵng, khi phải dốc sức phòng chống dịch bệnh, thiên tai và khắc phục tác động, hệ lụy lên sự phát triển kinh tế - xã hội. Việc dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, khó lường ở trong nước và trên thế giới đã gây thiệt hại rất lớn đến các hoạt động phát triển của thành phố nói chung và ngành du lịch - ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố - nói riêng.

Tại buổi tọa đàm, lãnh đạo thành phố cho biết, về tình hình thu hút đầu tư nước ngoài, 9 tháng đầu năm 2020, thành phố thu hút được 140,88 triệu USD (giảm 66,1% so với cùng kỳ năm 2019). Lũy kế đến nay, thành phố có 869 dự án FDI với tổng vốn đầu tư 3,518 tỷ USD.

Cũng trong 9 tháng đầu năm 2020, kim ngạch xuất khẩu của thành phố ước đạt 1.136,7 triệu USD, giảm 5,6%; kim ngạch nhập khẩu ước đạt 865,2 triệu ỦSD, giảm 11,2% so với cùng kỳ năm 2019.

Trong năm 2020, tổng khách tham quan, du lịch ước đạt hơn 2,7 triệu lượt, giảm 68,6% so với năm 2019. Tổng thu du lịch ước đạt hơn 10 nghìn đồng, giảm 65,1% so với năm 2019...

Đối với định hướng phát triển của Đà Nẵng thời gian tới, Nghị quyết số 43-NQ/TW ngày của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 xác định 5 lĩnh vực mũi nhọn của địa phương bao gồm: Du lịch, dịch vụ chất lượng cao gắn với bất động sản nghỉ dưỡng: Cảng biển, hàng không gắn với dịch vụ logistics; Công nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng đô thị sáng tạo, khởi nghiệp; Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông gắn với nên kinh tế số; Sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao và ngư nghiệp.

Về mối quan hệ hợp tác với EU, trong những năm gần đây, quan hệ hữu nghị giữa EU và Đà Nẵng tiếp tục được củng cố và phát triển. Trên thực tế, hiện Đà Nẵng đang rất coi trọng và quan tâm thúc đẩy mối quan hệ, xúc tiến đầu tư với các nước EU. Năm 2019, kim ngạch xuất khẩu từ Đà Nẵng sang EU đạt 265 triệu USD; kim ngạch nhập khẩu từ EU ước đạt 140 triệu USD. 10 tháng năm 2020, xuất khẩu sang EU ước đạt 225 triệu USD, nhập khẩu ước đạt 120 triệu USD.

Các mặt hàng xuất khẩu chính của địa phương sang thị trường tiềm năng này như, dệt may, thủy sản, đóng tàu, thủ công mỹ nghệ, phụ tùng, linh kiện các loại, cao su thành phẩm, đỏ chơi trẻ em, cần câu cá... Trong khi đó, các mặt hàng nhập khẩu chính bao gồm, hóa chất, cao su nguyên liệu, thuốc tây, nguyên phụ liệu may, nguyên phụ liệu sản xuất dược phẩm, nguyên phụ liệu khác...

Hiện, trên địa bàn thành phố đang nhiều doanh nghiệp có quan hệ thương mại thường xuyên với các nước EU.

Ở chiều ngược lại, trong giai đoạn 2019-2020, các cơ quan, tổ chức phi chính phủ thuộc các nước thành viên EU cam kết viện trợ tổng cộng 21 chương trình, dự án với tổng kinh phí hơn 27,6 tỷ đồng (2019: 6,5 tỷ đồng; năm 2020: 21,1 tỷ đồng) cho Đà Nẵng

Bên cạnh việc hợp tác kinh tế, hàng năm Đà Nẵng còn phối hợp với cơ quan đại diện ngoại giao các nước thành viên EU tổ chức các hoạt động ngoại giao văn hóa nhằm giao lưu, quảng bá văn hóa hai bên. Nhiều đội pháo hoa từ các nước thành viên EU đã tham gia và giành cao tại Lễ hội Pháo hoa quốc tế Đà Nẵng. Thời gian gần đây, cả hai bên cũng đã có những hỗ trợ, hợp tác nhằm kiểm soát và ngăn ngừa đại dịch Covid-19.

Được biết, đến nay Đà Nẵng đã thiết lập quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều địa phương thuộc các nước thành viên EU. Trong đó, có thể kể đến như với vùng Wallomie-Bruxelles (Bỉ); TP. Boras (Thụy Điển) TP. Salo và Turku (Phần Lan); TP. Timisoara (Rumani) hay với TP. Varna (Bulgaria)...

Ngọc Thành

Nguồn:

Tags: đà nẵng EU

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150