Đại dịch Covid-19 sẽ gây ra một làn sóng theo đuổi chủ nghĩa bảo hộ lớn hơn nữa

10:20 | 10/04/2020

Các chính phủ trên thế giới sẽ có xu hướng chuyển sang theo đuổi chủ nghĩa bảo hộ trong thời gian tới, khi họ cố gắng hạn chế thiệt hại kinh tế từ đại dịch Covid-19, một chuyên gia thương mại cho biết hôm thứ Năm.

dai dich covid 19 se gay ra mot lan song theo duoi chu nghia bao ho lon hon nua

Đại dịch Covid-19 đã lan rộng đến hơn 180 quốc gia, vùng lãnh thổ và khiến một số quốc gia hạn chế xuất khẩu vật tư y tế - quyết định như vậy có thể lan sang các lĩnh vực khác như thực phẩm, Deborah Elms, giám đốc điều hành tại Asian Trade Centre, cho biết.

"Sẽ có một làn sóng theo đuổi chủ nghĩa bảo hộ lớn hơn nữa trong thời gian tới, đó không chỉ là về vật tư y tế mà còn bắt đầu lan sang thực phẩm," bà nói với CNBC.

"Khi các nước bắt đầu lo ngại về dự trữ lương thực và nguồn cung thực phẩm, vấn đề an ninh lương thực, họ sẽ ngừng xuất khẩu hoặc hạn chế nhập khẩu thực phẩm," bà nói thêm.

Hoạt động kinh tế toàn cầu, bao gồm cả thương mại, có nguy cơ bị đình trệ khi các quốc gia thực hiện các biện pháp cách ly xã hội và kiểm dịch ở các mức độ khác nhau để chống lại sự lây lan của virus corona, tên chính thức của dịch bệnh được gọi là Covid-19.

dai dich covid 19 se gay ra mot lan song theo duoi chu nghia bao ho lon hon nua
Số ca lây nhiễm virus corona trên thế giới được công bố.

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) hôm thứ Tư cho biết thương mại toàn cầu - vốn đã chậm lại trong năm 2019 do cuộc chiến thuế quan giữa Mỹ và Trung Quốc - dự kiến sẽ giảm mạnh từ -13% đến -32% trong năm nay.

Cơ quan này cũng dự đoán thương mại toàn cầu sẽ chỉ phục hồi vào năm 2021, nhưng kết quả trên thực tế còn phụ thuộc vào thời gian khống chế được dịch bệnh và hiệu quả của các chính sách làm giảm nhẹ tác động của virus corona, theo WTO.

Khi các chính phủ tìm cách bảo vệ nền kinh tế của mình, họ có thể sẽ tập trung vào việc cứu các ngành công nghiệp được ưu ái của họ - một khía cạnh của chủ nghĩa bảo hộ đang gia tăng, theo Elms.

"Khi khó khăn kinh tế gia tăng, phản ứng của nhiều chính phủ sẽ là hỗ trợ các ngành công nghiệp được ưu ái, các lĩnh vực được bảo hộ, những ngành mà họ có mối quan tâm đặc biệt nếu phát sinh vấn đề, đặc biệt là tvề việc làm. Và họ sẽ hành động đáp lại, rất có thể, bằng các biện pháp cổ xúy chủ nghĩa bảo hộ," bà phân tích.

"Đối với mỗi quốc gia riêng lẻ, đó là giải pháp phù hợp - hạn chế giao thương, tập trung cho thương mại nội địa, giữ cho người dân có việc làm hết mức có thể và sau đó không phải lo lắng về bất cứ điều gì," bà nói. "Nhưng tất nhiên, hệ quả cuối cùng là tình hình với tất cả mọi người đều tệ hơn."

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050