Đại học Đông Á công bố phương án tuyển sinh 2020

16:01 | 12/05/2020

Trường Đại học Đông Á (TP. Đà Nẵng) vừa công bố phương thức tuyển sinh và tổ hợp môn xét tuyển cho 25 ngành đào tạo bậc đại học chính quy năm 2020.

dai hoc dong a cong bo phuong an tuyen sinh 2020 Đại học Đông Á trao tặng dung dịch sát khuẩn cho các cơ sở y tế Khánh Hòa
dai hoc dong a cong bo phuong an tuyen sinh 2020 Sinh viên Đại học Đông Á đến Đức làm việc sau khi tốt nghiệp
dai hoc dong a cong bo phuong an tuyen sinh 2020

Theo đó, bên cạnh hai phương thức xét tuyển theo học bạ THPT và theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2020 đang được đông đảo thí sinh lựa chọn, năm nay Đại học Đông Á còn thực hiện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và đào tạo vào tất cả ngành đào tạo bậc đại học của trường.

Đồng thời, nhằm giảm áp lực, lo lắng của thí sinh trước kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020, ở phương thức xét tuyển theo học bạ THPT trường có 4 hình thức xét tuyển gồm: xét kết quả học tập 3 năm (5 học kỳ - tổng điểm trung bình cộng năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12), xét kết quả học tập 3 học kỳ (tổng điểm trung bình học kỳ 1 lớp 11, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12), xét kết quả học tập năm lớp 12 (điểm trung bình cộng năm lớp 12) và xét kết quả tổ hợp môn học kỳ 1 lớp 12 (tổng điểm trung bình học kỳ 1 lớp 12 của tổ hợp môn xét tuyển).

Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển dự kiến: Tổng điểm xét tuyển  ≥ 18.0 hoặc điểm trung bình cộng lớp 12 ≥ 6.0. Trong đó, ngành Dược, giáo dục mầm non, giáo dục Tiểu học xét tuyển theo học bạ THPT đối với thí sinh có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm trung bình xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. Ngành Điều dưỡng, Dinh dưỡng xét tuyển theo học bạ THPT đối với thí sinh có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm trung bình xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.

Phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT ở ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục Tiểu học, Dược, Điều dưỡng, Dinh dưỡng đối với thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển liên tục đến trước đợt nhập học dự kiến đợt 1: từ ngày 7-12/9; đợt 2: từ 21-26/9 (chi tiết tại www.donga.edu.vn/tuyensinh).

Trường cũng dự kiến tuyển sinh và đào tạo 4 ngành học mới từ năm 2020 gồm: Ngôn ngữ Nhật, Luật, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống. Đây đều là những ngành học bắt nhịp xu thế phát triển nghề nghiệp trong kỷ nguyên số, nhu cầu học tập và đặc biệt là đa dạng việc làm thời hội nhập của sinh viên.

Đồng thời, trong dịp này Trường Đại học Đông Á cũng công bố quỹ học bổng khuyến học và khuyến tài lên đến hơn 21 tỷ đồng dành đến tân sinh viên nhập học năm 2020. Trong đó, trường dành phần hỗ trợ trực tiếp lên đến 2 triệu đồng/sinh viên nhằm chia sẻ những khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 và hỗ trợ chi phí ban đầu nhập học của tân sinh viên.

Bên cạnh đó, nhà trường cũng nối kết Quỹ học bổng và chính sách thực tập, làm việc tại Nhật Bản, CHLB Đức, Singapore và Đài Loan cho sinh viên các khối ngành với tổng trị giá hơn 94 tỷ đồng bên cạnh quỹ học bổng từ doanh nghiệp đồng hành trong nước và Quỹ học bổng Hoa Anh Đào của nhà trường.

N.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000