Đảm bảo an ninh, an toàn và tuân thủ quy định pháp luật về dịch vụ trung gian thanh toán

20:40 | 11/12/2019

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đảm bảo an ninh, an toàn và tuân thủ quy định pháp luật về dịch vụ trung gian thanh toán.

Phòng, chống rửa tiền: Cần kiểm soát trung gian thanh toán
Dịch vụ trung gian thanh toán: Nâng cao tính minh bạch và hiệu quả
Ảnh minh họa

Cụ thể, NHNN yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tuân thủ các quy định của pháp luật và các văn bản chỉ đạo của NHNN nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ, an ninh, an toàn trong hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, đặc biệt coi trọng công tác nhận diện khách hàng, nhận diện đơn vị chấp nhận thanh toán và kiểm soát các giao dịch đáng ngờ; đảm bảo việc kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử kịp thời, thông suốt và an toàn.

Cùng với đó, nghiên cứu quy định tại Thông tư số 23/2019/TT-NHNN ngày 22/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014 của Thống đốc NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán (có hiệu lực từ ngày 07/01/2020) để kịp thời triển khai thực hiện.

Mặt khác, các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán báo cáo thông tin về tình hình, kết quả triển khai cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong năm 2019 (đối với từng dịch vụ), báo cáo cập nhật về vốn điều lệ và cơ cấu vốn đến ngày 31/12/2019 và gửi về Vụ Thanh toán NHNN trước ngày 10/01/2020.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600