Đề xuất mới về chính sách với cán bộ ở vùng đặc biệt khó khăn

09:47 | 03/10/2018

Viên chức (bao gồm: Nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục, viên chức y tế) tại các cơ sở giáo dục, cơ sở y tế và cán bộ quân y công tác ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp ưu đãi mức 70% mức lương theo ngạch.

Bộ Nội vụ đang dự thảo Nghị định về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn để khắc phục những vướng mắc trong triển khai thực hiện.

Ảnh minh họa

Chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được thực hiện theo Nghị định 116/2010/NĐ-CP, Nghị định 61/2006/NĐ-CP và Nghị định 64/2009/NĐ-CP của Chính phủ (gọi tắt là 3 Nghị định).

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai trên thực tế đã nảy sinh một số những vướng mắc cần khắc phục như: Việc quy định một chính sách ở nhiều văn bản và ở các thời gian khác nhau gây khó khăn cho cơ quan, đơn vị trong việc áp dụng chính sách. Đồng thời, việc hướng dẫn về địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và việc áp dụng chính sách đối với một số đối tượng còn bất cập.

Để khắc phục những hạn chế nêu trên thì việc trình Chính phủ ban hành Nghị định về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn để thay thế 3 Nghị định nêu trên là cần thiết.

Dự thảo quy định về phụ cấp ưu đãi như sau: Viên chức (bao gồm: Nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục, viên chức y tế) tại các cơ sở giáo dục, cơ sở y tế và cán bộ quân y công tác ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp ưu đãi mức 70% mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Mức phụ cấp thu hút như sau: Mức 70% tiền lương hàng tháng, bao gồm mức lương chức vụ, ngạch, bậc hoặc cấp hàm và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung. Thời gian hưởng phụ cấp thu hút là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tối đa không quá 5 năm.

Về trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, dự thảo nêu rõ: Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên đối với nữ và từ 5 năm trở lên đối với nam được hưởng trợ cấp như sau: Trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở.

Trường hợp có gia đình chuyển đi theo thì ngoài trợ cấp lần đầu, còn được trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình cùng đi và hưởng trợ cấp chuyển vùng bằng 12 tháng lương cơ sở của hộ gia đình; được tính theo giá vé, giá cước thực tế của phương tiện giao thông công cộng hoặc thanh toán theo mức khoán trên cơ sở số km đi thực tế nhân với đơn giá phương tiện vận tải công cộng thông thường (tàu, thuyền, xe ô tô khách)…

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650