Đề xuất về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư PPP

09:03 | 03/10/2020

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang dự thảo Nghị định quy định chi tiết về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).

de xuat ve lua chon nha dau tu thuc hien du an dau tu ppp
Ảnh minh họa

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Luật PPP) được ban hành tạo khuôn khổ pháp lý chung, có hiệu lực cao, lâu dài và ổn định cho việc thực hiện các dự án PPP tại Việt Nam. Để đảm bảo tính linh hoạt trong điều hành, Quốc hội đã giao Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành một số nội dung tại Luật đầu tư theo phương thức PPP.

Dự thảo Nghị định được xây dựng với mục tiêu đảm bảo quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư phù hợp với thông lệ quốc tế và điều kiện của Việt Nam, dựa trên nguyên tắc cạnh tranh, công khai, minh bạch, hiệu quả, đơn giản nhằm lựa chọn được nhà đầu tư thực sự có năng lực tài chính, kinh nghiệm quản lý thực hiện dự án. Đơn giản hóa quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư trên cơ sở thống nhất với quy trình chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án PPP.

Theo đó, nội dung dự thảo tập trung:

(i) Quy định rõ quy trình áp dụng tương ứng với mỗi hình thức lựa chọn nhà đầu tư, trong đó bao gồm quy định về việc thực hiện sơ tuyển trong đấu thầu rộng rãi trong nước, đấu thầu rộng rãi quốc tế;

(ii) Quy định rõ về phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu (đánh giá về năng lực, kinh nghiệm; đánh giá về kỹ thuật; đánh giá về tài chính – thương mại);

(iii) Quy định rõ về xử lý tình huống phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;

(iv) Quy định về hướng dẫn chuyển tiếp.

Sơ tuyển và lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư

Về áp dụng sơ tuyển và lựa chọn nhà đầu tư quốc tế: Theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 19 của Luật PPP, một trong các nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi là “kết quả khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư”. Như vậy, thông qua bước khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư, có thể xác định được dự án có khả năng thu hút được nhà đầu tư quốc tế, số lượng nhà đầu tư tham gia.

Do vậy, dự kiến quy định tại dự thảo Nghị định nội dung mời các nhà đầu tư quan tâm đầu tư dự án tại bước khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư. Căn cứ kết quả khảo sát, số lượng nhà đầu tư quan tâm (bao gồm nhà đầu tư nước ngoài), xác định hình thức lựa chọn nhà đầu tư là đấu thầu rộng rãi “quốc tế” hoặc “trong nước”, có áp dụng “sơ tuyển” hoặc không áp dụng “sơ tuyển” tại quyết định phê duyệt dự án.

Về ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư, định hướng quy định tại dự thảo Nghị định (Điều 4) như sau: Nhà đầu tư có đề xuất dự án được chấp thuận được hưởng mức ưu đãi 5%; nhà đầu tư cam kết hàng hóa, vật tư, vật liệu, thiết bị trong nước được hưởng mức ưu đãi 3%, cam kết sử dụng nhà thầu được hưởng mức ưu đãi 2%.

Giá trị sử dụng nhà thầu, hàng hóa, vật tư, vật liệu, thiết bị trong nước chiếm tỷ lệ 25% tổng mức đầu tư của dự án.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

Nguồn: baochinhphu.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.070 23.250 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.028 23.258 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.056 23.271 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.048 23.248 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.750
55.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.750
55.200
Vàng SJC 5c
54.750
55.220
Vàng nhẫn 9999
53.200
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400