Đến năm 2023, Việt Nam sẽ có hơn 15.000 triệu phú đô la

17:01 | 28/10/2019

Hãng nghiên cứu thị trường Statista (Đức) dự báo, trong 5 năm sắp tới, Việt Nam sẽ đạt được 15,78 ngàn triệu phú USD vào năm 2023.

Hãng nghiên cứu thị trường Statista (Đức) vừa đưa ra dự báo về số lượng triệu phú USD của Việt Nam trong giai đoạn từ 2013-2023. Theo đó, vào năm 2013, Việt Nam sở hữu 10.000 triệu phú USD và chỉ 4 năm sau, đến năm 2017, con số này đã tăng lên hơn 11.000 triệu phú, năm 2018 là hơn 12.000 triệu phú. Dự kiến, trong 5 năm sắp tới, Việt Nam sẽ đạt được hơn 15.000 triệu phú USD vào năm 2023.

Báo cáo vừa mới phát hành của Ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ) cũng nhấn mạnh, Việt Nam đang đứng thứ 4 thế giới về tốc độ tăng trưởng của cải trên mỗi đầu người trưởng thành, chỉ xếp sau Trung Quốc, Ấn Độ và Nga. 

Theo Credit Suisse, sở dĩ đạt được kết quả ấn tượng trên là nhờ vào 19 năm qua của thế kỷ 21, Việt Nam đã có sự tăng trưởng đều qua từng năm về của cải tài sản trên GDP.

Dữ liệu mới nhất do Credit Suisse công bố vào ngày 21/10 cho thấy, tính đến giữa năm 2019, thế giới đã có 46,8 triệu phú USD, tăng 1,1 triệu so với năm 2018, ước tính có hơn 55 ngàn người trưởng thành sở hữu tài sản có trị giá 100 triệu USD và có 4.830 người có tài sản ròng trên 500 triệu USD. Trong số đó, có 100 triệu người Trung Quốc đã nằm trong top 10% của danh sách những người giàu nhất toàn cầu, trong khi Mỹ là 99 triệu.

Người phụ trách Bộ phận Nghiên cứu và Kinh tế Toàn cầu của Credit Suisse nói: “Mỹ và Trung Quốc đều rất xuất sắc trong việc tạo ra của cải. Mỹ đã đóng góp 3.800 tỷ USD còn Trung Quốc là 1.900 tỷ USD.

Trước đó, theo bản xếp hạng danh sách tỷ phú của Forbes năm 2019 thì 5 người giàu nhất Trung Quốc lần lượt là: Mã Hóa Đằng ông chủ mạng truyền thông Tencent, xếp hạng 20 thế giới với tổng tài sản 38,8 tỷ USD; Mã Vân (Jack Ma) ông chủ hãng kinh doanh trực tuyến Alibaba, xếp hạng 21, tài sản 37,3 tỷ USD; Hứa Gia Ấn chủ kinh doanh địa ốc, xếp thứ 22, có 36,2 tỷ USD; Vương Kiện Lâm chủ kinh doanh địa ốc, xếp thứ 36, có 22,6 tỷ USD và Dương Huệ Nghiên, chủ kinh doanh địa ốc, xếp thứ 42, tài sản 22,1 tỷ USD.

Trong khi đó, cả 5 người giàu nhất thế giới đều là người Mỹ, gồm: Jeff Bezos, chủ hãng bán hàng trực tuyến Amazon xếp thứ nhất, 114 tỷ USD; Bill Gates, chủ hãng phần mềm Micosotf, xếp thứ 2, tài sản 106 tỷ USD; Warren Buffett, xếp thứ 3, tài sản 80,8 tỷ USD; Mark Zuckerberg chủ hãng Facebook, xếp thứ 4, tài sản 69,6 tỷ USD; Larry Ellison, xếp thứ 5, tài sản 65 tỷ USD.

Thái Hoàng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.486 28.887 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.960 23.160 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.913 23.160 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.990 23.150 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.968 23.180 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.937 23.162 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.550
Vàng SJC 5c
56.000
56.570
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150