Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng 2021: Cao nhất là 27,55 điểm

06:56 | 16/09/2021

Học viện Ngân hàng vừa công bố điểm trúng tuyển theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT từ 24,3 đến 27,55.    

Ngành Luật kinh tế xét tuyển bằng các tổ hợp C00, D14 và D15 lấy điểm chuẩn cao nhất và cao hơn năm ngoái 0,55 điểm. Ngành Kế toán chương trình liên kết với Đại học Sunderland (Vương quốc Anh) lấy thấp nhất nhưng vẫn cao hơn năm ngoái 2,8 điểm.

Các ngành còn lại có điểm chuẩn 25,7-26,75. Ngành Quản trị kinh doanh chương trình liên kết Đại học CityU (Mỹ) tăng mạnh nhất - 3,5 điểm. Điểm trúng tuyển từng ngành cụ thể như sau:

diem chuan hoc vien ngan hang nam nay cao nhat la 2755 diem
Văn bản thông báo của Học viện Ngân hàng

TS Trần Mạnh Hà - Trưởng phòng Đào tạo Học viện Ngân hàng nhận định: "Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng 2021 tăng so với năm 2020 từ 0.75 đến 1.5 điểm đối với phần lớn các ngành xét tuyển.

Việc điểm chuẩn tăng do 2 nguyên nhân: Thứ nhất là do năm 2021 chứng kiến sự gia tăng đáng kể số lượng nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Học viện Ngân hàng, thứ 2 là do phổ điểm của các tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh (như A01, D01, D07) năm nay tăng so với năm trước và Học viện Ngân hàng dụng nhóm tổ hợp trên để xét tuyển ở hầu hết các ngành".

Năm nay, Học viện Ngân hàng tuyển hơn 3.700 sinh viên theo bốn phương thức: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (5%), dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 (60%), xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (10%) và xét học bạ (25%).

Năm ngoái, Học viện Ngân hàng lấy điểm chuẩn theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT cao nhất là 27, thấp nhất là 21,5.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850