Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng năm 2022

16:29 | 27/07/2022

Học viện Ngân hàng vừa thông báo mức điểm đủ điều kiện trúng tuyển của ba phương thức xét tuyển sớm. Trước khi đăng ký xét tuyển nguyện vọng vào Học viện Ngân hàng, thí sinh nên tham khảo điểm chuẩn phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT qua các năm.    

diem chuan hoc vien ngan hang nam 2022

Năm 2022, Học viện Ngân hàng (HVNH) tuyển 3.200 sinh viên bằng 5 phương thức gồm xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, dựa vào học bạ THPT, xét năng lực ngoại ngữ và kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Theo đó, HVNH dành tới 50% chỉ tiêu xét điểm thi tốt nghiệp THPT, 25% chỉ tiêu xét học bạ THPT; 15% chỉ tiêu xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS Academic, TOEFL iBT).

Ngoài ra, nhà trường còn xét tuyển dựa trên kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (chiếm 10% chỉ tiêu).

Một, với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học bạ THPT, HVNH tuyển 802 chỉ tiêu. Thí sinh được xét là đủ điều kiện trúng tuyển đối với ngành đăng ký, nếu thoả mãn đồng thời cả hai điều kiện: Có học lực năm lớp 12 đạt loại giỏi và có điểm xét tuyển cao hơn hoặc bằng mức điểm đủ điều kiện trúng tuyển của ngành xét tuyển, cụ thể:

Điểm xét tuyển theo phương thức xét học bạ của HVNH được tính theo công thức:

Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên + Điểm cộng đối tượng.

Trong đó, M1, M2, M3 là điểm trung bình cộng ba năm học THPT của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm ưu tiên bao gồm cả khu vực, đối tượng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra, trường thêm 1,5 điểm cộng đối tượng với thí sinh hệ chuyên của các trường THPT chuyên.

Theo công thức này, nếu không có điểm ưu tiên và điểm cộng đối tượng, thí sinh cần đạt trung bình gần 8,7 điểm mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển mới đỗ vào ngành lấy điểm thấp nhất. Với những ngành lấy 28,25 điểm, các em cần đạt trung bình hơn 9,4 mỗi môn.

Hai, với phương thức xét tuyển dựa trên điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, thí sinh được xét là đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) đối với ngành đăng ký nếu thoả mãn đồng thời cả hai điều kiện: Thứ nhất phải có học lực năm lớp 12 đạt loại giỏi. Thứ hai phải có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội đạt từ 100 điểm trở lên. Trường tuyển 320 chỉ tiêu theo phương thức này.

Ba, với phương thức xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, thí sinh được xét là đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) đối với ngành đăng ký nếu thoả mãn đồng thời cả hai điều kiện: Có học lực năm lớp 12 đạt loại giỏi; có chứng chỉ ngoại ngữ IELTS đạt từ 6.0 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 72 điểm trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Nhật đạt từ N3 trở lên (chỉ riêng đối với chương trình đào tạo Kế toán định hướng Nhật bản và Công nghệ thông tin định hướng Nhật Bản).

HVNH sẽ dành 478 chỉ tiêu xét tuyển bằng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Thí sinh đăng ký xét bằng phương thức này cũng cần có học lực lớp 12 đạt loại giỏi, có chứng chỉ IELTS đạt từ 6.0 trở lên, TOEFL iBT từ 72 điểm hoặc tiếng Nhật N3 trở lên (đối với chương trình đào tạo Kế toán và Công nghệ thông tin định hướng Nhật Bản).

Các mức điểm và điều kiện như trên đủ để trúng tuyển HVNH. Tuy nhiên theo quy chế tuyển sinh năm nay, để trúng tuyển chính thức, thí sinh phải được công nhận tốt nghiệp THPT, đồng thời đăng ký nguyện vọng xét tuyển bằng mọi phương thức lên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 22/7 đến 20/8.

Đây là lưu ý mà các trường nhấn mạnh, bởi thiếu một trong hai điều kiện này đồng nghĩa thí sinh từ bỏ quyền trúng tuyển. Học viện Ngân hàng cũng lưu ý về việc này, đồng thời nhắc nhở việc đặt nguyện vọng một vào các ngành đủ điều kiện trúng tuyển của trường là không bắt buộc. Tuy nhiên, chỉ khi đặt ở nguyện vọng một, thí sinh mới chắc chắn trúng tuyển vào trường bởi hệ thống sẽ chỉ công nhận đỗ và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600