Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/8

08:01 | 11/08/2022

Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm mạnh 0,12 - 0,34 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó; KBNN huy động thành công 5.000/6.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 92%; VN-Index giảm 2,35 điểm (-0,19%) xuống mức 1.256,50 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 10/8.

diem lai thong tin kinh te ngay 108 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/8
diem lai thong tin kinh te ngay 108 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 10/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.174 VND/USD, giảm nhẹ 02 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua và bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.390 VND/USD, giảm 04 đồng so với phiên 09/08. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục giảm mạnh 150 đồng ở chiều mua vào và 140 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.780 VND/USD và 23.880 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 10/08, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm mạnh 0,12 - 0,34 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 3,85%; 1W 4,18%; 2W 4,28% và 1M 4,45%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M; giao dịch tại: ON 2,50%; 1W 2,67%; 2W 2,77%, 1M 2,89%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng ở các kỳ hạn 10Y và 15Y, cụ thể: 3Y 3,09%; 5Y 3,10%; 7Y 3,33%; 10Y 3,59%; 15Y 3,71%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 999,99 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất ở mức 3,8%, trong khi có 1.999,99 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào tín phiếu NHNN; có 5.999,7 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn phiên hôm qua.

Như vậy, NHNN bơm ròng 4.999,7 tỷ VND ra thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 9.999,95 tỷ VND, tín phiếu giảm xuống mức 41.025 tỷ VND.

Thị trường trái phiếu: Ngày 10/08, KBNN huy động thành công 5.000/6.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 92%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm và 15 năm huy động được 2.500 tỷ đồng/kỳ hạn. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm và 15 năm lần lượt tại 2,72%/năm (+0,05%) và 3,0%/năm (+0,06%). Kỳ hạn 5 năm đấu thầu thất bại.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, thị trường giao dịch giằng co, giá và chỉ số biến động trong biên độ hẹp. Chốt phiên, VN-Index giảm 2,35 điểm (-0,19%) xuống mức 1.256,50 điểm; HNX-Index tăng 2,13 điểm (+0,71%) đạt 303,54 điểm; UPCoM-Index nhích 0,25 điểm (+0,27%) lên 93,11 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm với giá trị giao dịch gần 16.900 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 60 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo báo cáo của Vụ Ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính, tổng thu NSNN 7 tháng năm 2022 ước đạt 1.093,5 nghìn tỷ đồng, bằng 77,5% dự toán, tăng 18,1% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó: thu nội địa đạt 74% dự toán, tăng 15%; thu từ dầu thô đạt 152,5% dự toán, tăng 91,6%; thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 90,3% dự toán, tăng 23,6%.

Tổng chi NSNN 7 tháng đạt 842,7 nghìn tỷ đồng, bằng 47,2% dự toán, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm 2021, trong đó: chi đầu tư phát triển ước đạt 35,5% dự toán Quốc hội quyết định; chi trả nợ lãi ước đạt 57,4% dự toán; chi thường xuyên ước đạt gần 53,5% dự toán.

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ thông báo chỉ số giá tiêu dùng CPI toàn phần của nước này đi ngang trong tháng vừa qua (0,0% m/m) sau khi tăng mạnh 1,3% ở tháng trước đó, trái với dự báo tiếp tục tăng nhẹ 0,2%.

Chỉ số CPI lõi trong tháng 7 chỉ tăng nhẹ 0,3% m/m sau khi tăng 0,7% ở tháng 6, yếu hơn mức tăng 0,5% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2021, CPI toàn phần trong tháng 7 chỉ tăng 8,5% y/y; thấp hơn khá nhiều so với mức tăng 9,1% ở tháng 6.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức Destatis cho biết chỉ số CPI của nước này chính thức tăng 0,9% m/m trong tháng 7, không thay đổi so với kết quả thống kê sơ bộ. Mặc dù vậy, CPI tháng vừa qua chỉ tăng 7,5% y/y; thấp hơn mức 7,6% của tháng 6 và mức 7,9% của tháng 5.

Hãng Reuters đưa tin cho biết NHTW Trung Quốc PBOC ngày 10/08 cam kết điều hành CSTT một cách thận trọng, và giữ cho thanh khoản trên thị trường dồi dào ở một mức hợp lý. Cơ quan này cố gắng đạt được kết quả tốt nhất về các hoạt động kinh tế của Trung Quốc, đồng thời cân bằng với việc ổn định giá cả. PBOC sẽ theo dõi chặt chẽ những thay đổi về lạm phát trong và ngoài nước, dự kiến lạm phát trong nước sẽ không vượt quá mức mục tiêu 3,0% trong nửa cuối năm 2022.

Cũng trong ngày hôm qua, Cơ quan Thống kê Trung Quốc công bố chỉ số giá tiêu dùng CPI của nước này tăng 2,7% y/y trong tháng 7, cao hơn mức tăng 2,5% của tháng 6 nhưng không mạnh như mức tăng 2,9% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 10/08: USD = 0.971 EUR (-0.84% d/d); EUR = 1.030 USD (0.84% d/d); USD = 0.818 GBP (-1.20% d/d); GBP = 1.223 USD (1.20% d/d); GBP = 1.187 EUR (100.0% d/d); EUR = FALSE GBP (-100.0% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.705 24.015 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.735 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.718 24.018 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.710 24.010 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 23.990 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.730 24.030 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.728 24.020 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.710 24.080 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.780 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.700
65.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.700
65.700
Vàng SJC 5c
64.700
65.720
Vàng nhẫn 9999
52.250
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.850