Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/8

08:06 | 09/08/2022

Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm trở lại 07 đồng so với phiên cuối tuần trước; VN-Index tăng 4,01 điểm, HNX-Index thêm 1,43 điểm, UPCoM-Index tăng 1,0 điểm... là một số thông tin kinh tế đáng chú ý trong ngày 8/8.

diem lai thong tin kinh te ngay 88 129979 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 1-5/8
diem lai thong tin kinh te ngay 88 129979 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 08/08, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.175 VND/USD, giảm trở lại 07 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua và bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.394 VND/USD, giảm nhẹ 05 đồng so với phiên 05/08. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 150 đồng ở chiều mua vào và 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.000 VND/USD và 24.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng (LNH): Ngày 08/08, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,11 - 0,24 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 4,33%; 1W 4,48%; 2W 4,55% và 1M 4,62%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,01 - 0,03 đpt ở các kỳ hạn dài hơn; giao dịch tại: ON 2,50%; 1W 2,68%; 2W 2,78%, 1M 2,91%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở các kỳ hạn 3Y và 15Y trong khi tăng ở các kỳ hạn 5Y và 7Y, giảm ở kỳ hạn 10Y, cụ thể: 3Y 3,06%; 5Y 3,08%; 7Y 3,31%; 10Y 3,58%; 15Y 3,72%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 2.999,99 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất ở mức 4,4%, đồng thời cũng có có 2.999,99 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào tín phiếu NHNN; có 14.999.9 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn phiên hôm qua.

Như vậy, NHNN bơm ròng 14.999,9 tỷ VND ra thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 10.999,95 tỷ VND, tín phiếu giảm xuống mức 56.024,6 tỷ VND.

Thị trường trái phiếu: Ngày 08/08, Ngân hàng Chính sách Xã hội gọi thầu 3.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ bảo lãnh các kỳ hạn từ 3 năm đến 15 năm. Kết quả, phiên đấu thầu thất bại. Lũy kế từ đầu năm, Ngân hàng Chính sách Xã hội huy động thành công 5.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ bảo lãnh.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, thị trường chứng khoán tăng ở cả 3 chỉ số với vai trò dẫn dắt của nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn. Chốt phiên, VN-Index tăng 4,01 điểm (+0,32%) lên mức 1.256,75 điểm; HNX-Index thêm 1,43 điểm (+0,48%) đạt 301,33 điểm; UPCoM-Index tăng 1,0 điểm (+1,10%) lên 92,32 điểm. Thanh khoản thị trường giữ ở mức khá với giá trị giao dịch gần 18.500 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng nhẹ 63 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, tháng 7/2022 cả nước xuất siêu khoảng 80 triệu USD, lũy kế 7 tháng đầu năm xuất siêu 1,08 tỷ. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu tháng 7 đạt 30,61 tỷ USD, giảm 6,8% so với tháng trước, nhập khẩu đạt 30,53 tỷ, giảm 5,3%.

Tính lũy kế từ đầu năm đến 31/07, kim ngạch XK đạt 217,34 tỷ USD, tăng 16,6% so với cùng kỳ năm 2021; NK đạt 216,56 tỷ, tăng 14,0%. Tổng kim ngạch XNK 7 tháng đạt 433,6 tỷ USD, tăng 15,6% so với 7 tháng năm 2021.

Tin quốc tế

Số liệu việc làm của Mỹ công bố ngày 06/08 đã xoa dịu nỗi lo suy thoái sau khi GDP của nước này giảm 2 quý liên tiếp. Tuy nhiên, kết quả này lại khiến các chuyên gia lo ngại lạm phát cao sẽ kéo dài, đồng nghĩa với việc Fed phải tiếp tục đẩy lãi suất tăng mạnh.

David Mericle, Chuyên gia kinh tế trưởng tại Goldman Sachs cho rằng báo cáo cuối tuần qua đã đi ngược với dự báo của Fed và có thể là con dao hai lưỡi cho nền kinh tế Mỹ. Sau báo cáo trên, CME dự báo 30% khả năng Fed sẽ tăng LS 50 đcb trong tháng 9, và tới 70% sẽ tăng 75 đcb; thay đổi nhiều so với tỷ lệ 50-50 trước thời điểm báo cáo được công bố.

Hãng Sentix khảo sát cho biết chỉ số niềm tin đầu tư tại Eurozone ở mức -25,2 điểm trong tháng 8, tăng lên nhẹ từ mức -26,4 điểm của tháng 7 và trái với dự báo tiếp tục giảm xuống mức -29,1 điểm. Tuy nhiên, đây vẫn là mức niềm tin thấp thứ 2 kể từ tháng 06/2020.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.705 24.015 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.735 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.718 24.018 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.710 24.010 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 23.990 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.730 24.030 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.728 24.020 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.710 24.080 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.780 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.700
65.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.700
65.700
Vàng SJC 5c
64.700
65.720
Vàng nhẫn 9999
52.250
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.850