Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/12

08:10 | 29/12/2021

Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm mạnh 0,16 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 – 0,07 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 1,05%; 1W 1,70%; 2W 1,83 và 1M 1,92%; Thị trường rung lắc nhẹ khi nhận thông tin về ca nhiễm omicron đầu tiên tại Việt Nam, tuy nhiên các chỉ số vẫn chốt phiên trong sắc xanh. Chốt phiên, VN-Index tăng 5,51 điểm lên 1.494 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 28/12.

diem lai thong tin kinh te ngay 2812 123033 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/12
diem lai thong tin kinh te ngay 2812 123033 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 20-24/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 28/12, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.142 VND/USD, tiếp tục giảm mạnh 32 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.845 VND/USD, tăng 45 đồng so với phiên 27/12. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 50 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.500 VND/USD và 23.550 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 28/12, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm mạnh 0,16 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 – 0,07 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 1,05%; 1W 1,70%; 2W 1,83 và 1M 1,92%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ đi ngang ở kỳ hạn 1W, giao dịch tại: ON 0,16; 1W 0,20%; 2W 0,24%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,70%; 5Y 0,86%; 7Y 1,25%; 10Y 2,12%; 15Y 2,37%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, khối lượng lưu hành trên kênh này giữ nguyên ở mức 3,82 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường rung lắc nhẹ khi nhận thông tin về ca nhiễm omicron đầu tiên tại Việt Nam, tuy nhiên các chỉ số vẫn chốt phiên trong sắc xanh. Chốt phiên, VN-Index tăng 5,51 điểm lên 1.494 điểm (+0,37%); HNX-Index tăng được tới 8,64 điểm (+1,92%) lên 458,05 điểm; UPCoM-Index tăng nhẹ 0,07 điểm (+0,06%) lên 110,44 điểm. Thanh khoản thị trường tăng mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 34.800 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 81 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo NHNN, tính đến thời điểm ngày 22/12, tỉ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM (gồm nợ bán cho Công ty Quản lý tài sản (VAMC) đã tăng lên mức 3,79%. Nếu xét đến các tác động của dịch, các khoản nợ được cơ cấu lại, giãn hoãn nợ theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN quy định về tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch COVID-19 (Thông tư 03 và Thông tư 14 sửa đổi) có nguy cơ thành nợ xấu, tỉ lệ này lên tới 8,2% (con số đánh giá dự báo, cuối năm 2020 là 5,08%).

Tin quốc tế

Cơ quan Tài chính Nhà ở Liên bang Mỹ FHFA cho biết giá nhà bình quân tại nước này tăng 1,1% m/m trong tháng 10, nối tiếp đà tăng của tháng trước đó và vượt nhẹ mức tăng 0,9% theo dự báo. Theo đó, giá nhà bình quân tại Mỹ trong tháng 10 đã tăng 17,4% so với cùng kỳ năm 2020.

Tỷ lệ thất nghiệp tại Nhật Bản tăng nhẹ lên mức 2,8% trong tháng 11 vừa qua, trái với dự báo đi ngang ở mức 2,7% như kết quả thống kê của tháng 10. Tiếp theo, về thông tin tích cực, sản lượng công nghiệp của nước Nhật tăng 7,2% m/m trong tháng 11 theo báo cáo sơ bộ, cao hơn nhiều so với mức tăng 1,8% của tháng 10 và đồng thời cao hơn mức tăng 4,9% theo kỳ vọng.

Tỷ giá ngày 28/12: USD = 0.884 EUR (0.14% d/d); EUR = 1.131 USD (-0.14% d/d); USD = 0.744 GBP (0.02% d/d); GBP = 1.343 USD (-0.02% d/d); GBP = 1.188 EUR (0.12% d/d); EUR = 0.842 GBP (-0.12% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750