Điểm lại thông tin kinh tế tuần đầu năm 2020

07:57 | 06/01/2020

Tuần qua Chính phủ ban hành Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2020 với các chỉ tiêu cụ thể như sau: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) do Quốc hội giao và mục tiêu của Chính phủ là 6,8%; Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân dưới 4%...

diem lai thong tin kinh te tuan tu dau nam 2020
Hình minh họa

Tổng quan:

Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2020, trong đó có những nhiệm vụ cụ thể cho ngành ngân hàng. Cụ thể, Chính phủ xác định phương châm hành động của năm 2020 là “Kỷ cương, liêm chính, hành động, trách nhiệm, sáng tạo, hiệu quả” với 6 trọng tâm chỉ đạo, điều hành: (i) Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, khơi thông nguồn lực, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi; (ii) Tập trung ổn định kinh tế vĩ mô; kiểm soát lạm phát; nâng cao năng suất, chất lượng, đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng thực chất; (iii) Phát triển kinh tế nhanh và bền vững gắn với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; (iv) Thực hiện nghiêm việc sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế; cải cách hành chính. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, quyết liệt phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; (v) Củng cố quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; và (vi) Chủ động thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông, tạo đồng thuận xã hội, tổ chức tốt các sự kiện, lễ kỷ niệm lớn của đất nước.

Các chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2020 cụ thể như sau: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) do Quốc hội giao và mục tiêu của Chính phủ là 6,8%; Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân dưới 4%; Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu Quốc hội giao khoảng 7%, mục tiêu của Chính phủ khoảng 8%; Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu Quốc hội giao dưới 3%, mục tiêu của Chính phủ dưới 2%. Chỉ tiêu giao cho một số ngành: Tỷ lệ nợ xấu nội bảng dưới 2%; tỷ lệ nợ xấu nội bảng, nợ xấu đã bán cho VAMC và nợ đã thực hiện các biện pháp phân loại nợ (không bao gồm nợ xấu của các NHTM yếu kém) dưới 3%; Bội chi NSNN 3,44% GDP, dư nợ công 54,3% GDP, nợ Chính phủ 48,5% GDP, nợ nước ngoài 45,5% GDP. 

Đối với ngành ngân hàng, trong Nghị quyết năm nay, Chính phủ đã giao những nhiệm vụ cụ thể hơn so với năm 2019. Năm 2020, tiếp tục là nhiệm vụ “Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thận trọng, phối hợp đồng bộ, hiệu quả với chính sách tài khóa và các chính sách khác để duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, hỗ trợ cho sản xuát, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Điều hành lãi suất, tỷ giá linh hoạt, phù hợp với cân đối vĩ mô, diễn biến thị trường và yêu cầu quản lý….. Bảo đảm tăng trưởng tín dụng hợp lý gắn với nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung vào các lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ưu tiên, kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, đáp ứng nhu cầu hợp pháp của người dân, góp phần ngăn chặn “tín dụng đen””.

Tuy nhiên, có một số điểm thay đổi, có thể kể đến như sau. Nếu nhiệm vụ của năm 2019 là “Củng cố dự trữ ngoại hối nhà nước” thì sang năm 2020, nhiệm vụ này đã chi tiết “Tăng dự trữ ngoại hối nhà nước khi điều kiện thị trường thuận lợi”. Ngoài ra, ngành ngân hàng cũng được bổ sung nhiệm vụ “Phê duyệt và triển khai Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Trong Nghị quyết năm 2020, đối với nhiệm vụ củng cố ngành ngân hàng, Nghị quyết bổ sung cụm từ “kết quả cụ thể, rõ rệt” đối với nhiệm vụ xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém. Tuy nhiên, cụm từ “không hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách Nhà nước” trong Nghị quyết năm 2019 đã được lược bỏ. Nghị quyết năm nay cũng đặt ra mục tiêu cụ thể - ban hành khuôn khổ thể chế quản lý thử nghiệm (sandbox) đối với hoạt động công nghệ tài chính (fintech).

Đối với việc áp dụng Chuẩn mực Basel II, thay cho việc “Thúc đẩy áp dụng” trong Nghị quyết năm 2019, Nghị quyết năm nay đã xác định chi tiết “Phấn đấu đến cuối năm 2020 các ngân hàng thương mại cơ bản có mức vốn tự có theo chuẩn mực của Basel II”. Trong Nghị quyết năm 2019, Chính phủ mới chỉ ra nhiệm vụ cho ngành ngân hàng là “có giải pháp để tăng vốn cho các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại nhà nước chiếm cổ phần chi phối”. Đến năm nay, nhiệm vụ này đã thúc bách và nhắm tới đối tượng cụ thể hơn “kịp thời tăng vốn điều lệ cho các ngân hàng thương mại nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”.

Các chuyên gia kinh tế cho rằng, có thể thấy, Chính phủ đã đưa ra những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và yêu cầu các ban, ngành, địa phương tập trung thực hiện ngay từ ngày đầu tiên của năm 2020, trong đó nhiệm vụ cho ngành ngân hàng là sát sao, chi tiết.

Tóm lược thị trường trong nước từ 30/12 - 03/01

Thị trường ngoại tệ: Trong tuần từ 30/12/2019 - 03/01/2020, tỷ giá trung tâm được NHNN điều chỉnh giảm ở 3 phiên đầu tuần và tăng trở lại vào phiên cuối tuần. Chốt tuần 03/01, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 23.157 VND/USD, giảm mạnh 12 đồng so với phiên cuối tuần trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được NHNN niêm yết ở mức 23.175 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.802 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của NHNN.

Tỷ giá LNH trong tuần qua tiếp tục dao dịch quanh mức tỷ giá mua của NHNN, nhưng có nhích nhẹ so với tuần trước đó. Kết thúc phiên cuối tuần 03/01, tỷ giá LNH đóng cửa tại 23.180 VND/USD, tăng 05 đồng so với phiên cuối tuần trước đó.

Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục giảm nhẹ trong tuần vừa qua, chốt phiên cuối tuần giảm 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với cuối tuần trước đó, giao dịch tại 23.150 – 23.180 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Tuần từ 30/12/2019 - 03/01/2020, lãi suất VND LNH biến động tăng – giảm khá mạnh ở các kỳ hạn từ 1M trở xuống qua các phiên. Phiên cuối tuần 03/01, lãi suất VND LNH giao dịch quanh mức: ON 1,92% (+0,15 đpt); 1W 2,54% (+0,07 đpt); 2W 3,0% (-0,18 đpt); 1M 3,72% (không thay đổi).

Lãi suất USD LNH biến động nhẹ ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống qua 4 phiên. Cuối tuần 03/01, lãi suất đứng ở mức ON 1,78% (-0,01 đpt); 1W 1,87% (không thay đổi), 2W 1,97% (+0,03 đpt) và 1M 2,10% (+0,01 đpt).

Thị trường mở: Tuần từ 30/12/2019 - 03/01/2020, trên thị trường mở, NHNN đều đặn chào thầu 3.000 tỷ đồng/phiên trên kênh cầm cố, với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất chào thầu ở mức 4,0%. Tuy nhiên, không có khối lượng trúng thầu trong tuần. Như vậy, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

NHNN tiếp tục không chào thầu tín phiếu NHNN trong tuần qua.

Thị trường trái phiếu: Giá trị giao dịch Outright và Repos trên thị trường trái phiếu thứ cấp tuần qua đạt trung bình 10.852 tỷ đồng, giảm nhẹ so với mức 11.641 tỷ đồng/phiên của tuần trước đó. Lợi suất TPCP tuần qua giảm so tuần trước đó ở hầu hết các kỳ hạn, ngoại trừ tăng nhẹ ở các kỳ hạn 1Y và 5Y. Cụ thể, lợi suất TPCP phiên cuối tuần 03/01 giao dịch quanh 1Y 1,44% (+0,01 đpt); 2Y 1,58% (-0,04 đpt); 3Y 1,74% (-0,02 đpt); 5Y 1,94% (+0,02 đpt); 7Y 2,70% (-0,14 đpt); 10Y 3,38% (-0,04 đpt); 15Y 3,54% (-0,03 đpt).

Thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán tuần đầu năm mới ít biến động khi các chỉ số giao dịch chủ yếu quanh mốc tham chiếu, đồng thời khối lượng giao dịch ở mức thấp, sự tham gia của khối ngoại là ít. Kết thúc tuần ngày 03/01, VN-Index đứng ở mức 965,14 điểm, tăng nhẹ 1,63 điểm (+0,17%) so với tuần trước đó; HNX-Index giảm nhẹ 0,21 điểm (-0,20%) xuống 102,39 điểm; UPCOM-Index tăng 0,84 điểm (+1,51%) lên mức 56,65 điểm.

Thanh khoản thị trường tiếp tục sụt giảm so với tuần trước đó với giá trị giao dịch đạt khoảng trên 3.300 tỷ đồng/phiên. Khối này bán ròng nhẹ gần 40 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong tuần vừa qua.

Tin quốc tế

Trong tuần vừa qua, thế giới chứng kiến nhiều cú shock lớn với các tuyên bố và quyết định của Tổng thống Mỹ Donald Trump. Đầu tiên, ngày 01/01 ông Trump cho biết trên trang cá nhân rằng thỏa thuận thương mại giai đoạn một giữa Mỹ và Trung Quốc sẽ được ký kết vào ngày 15/01 tại Washington, sau đó ông sẽ tới Trung Quốc để cùng bàn về giai đoạn hai. Điều này khiến cho thị trường trở nên lạc quan hơn về triển vọng kinh tế thế giới, mặc dù chưa có sự xác nhận từ phía Bắc Kinh.

Tuy nhiên ngày 03/01, căng thẳng giữa Mỹ và Iran lại leo thang khi vị Tổng thống Mỹ quyết định tổ chức tấn công sân bay Baghdad làm thiếu tướng Qasem Soleimani của Iran thiệt mạng, dấy lên nguy cơ nguồn cung dầu mỏ sẽ diễn biến phức tạp trong tương lai, ảnh hưởng tới nhiều lĩnh vực kinh tế toàn cầu.

P.L

Nguồn: MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.320 23.530 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.380 23.560 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.345 23.535 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.350 23.520 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.350 23.520 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.330 23.530 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.360 23.560 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.380 23.520 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
48.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
48.000
Vàng SJC 5c
47.000
48.020
Vàng nhẫn 9999
44.500
45.600
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.400