Điều chỉnh chương trình làm việc, Đại hội XIII của Đảng sẽ bế mạc ngày 1/2/2021

19:19 | 30/01/2021

Theo tin từ Trung tâm Báo chí Đại hội XIII, ngày 30/1, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã thông qua việc điều chỉnh Chương trình làm việc của Đại hội. Dự kiến, Đại hội sẽ bế mạc trong ngày thứ Hai, ngày 01/02/2021.

dieu chinh chuong trinh lam viec dai hoi xiii cua dang se be mac trong ngay 12
Toàn cảnh Đại hội XIII của Đảng

Ngày 30/01/2021, Đại hội làm việc tại Hội trường.

Đồng chí Trần Quốc Vượng, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng thay mặt Đoàn Chủ tịch điều hành ngày làm việc thứ năm của Đại hội.

Buổi sáng: Đại hội thông qua việc điều chỉnh Chương trình làm việc của Đại hội. Dự kiến, Đại hội sẽ bế mạc trong ngày thứ Hai, ngày 01/02/2021.

Đồng chí Phạm Minh Chính, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương, thay mặt Đoàn Chủ tịch đọc Báo cáo của Đoàn Chủ tịch Đại hội về kết quả thảo luận của các đại biểu đối với Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về công tác nhân sự Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII.

Đại hội bầu Ban Kiểm phiếu.

Đại hội thực hiện quy trình biểu quyết thông qua danh sách ứng cử, đề cử, các trường hợp xin rút khỏi danh sách ứng cử, đề cử Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII.

Đại hội thông qua danh sách bầu cử Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII (cả chính thức và dự khuyết).

Buổi chiều: Đồng chí Võ Văn Thưởng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương, thay mặt Đoàn Chủ tịch đọc Báo cáo tiếp thu, giải trình của Đoàn Chủ tịch Đại hội về ý kiến thảo luận của các đại biểu đối với các văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

Ban Kiểm phiếu hướng dẫn việc ghi phiếu và bỏ phiếu bầu cử Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII.

Đại biểu nhận phiếu bầu cử, ghi phiếu bầu cử và bỏ phiếu bầu cử Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII.

Ban Kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu bầu cử Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII.

Sau khi hoàn thành công tác kiểm phiếu, sẽ thông báo danh sách Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII (cả chính thức và dự khuyết).

Ngày mai, Chủ nhật 31/01/2021, Đại hội nghỉ.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII họp Hội nghị lần thứ nhất bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500