Điều kiện thẩm định, chấp thuận khoản vay nước ngoài

19:59 | 04/08/2021

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân đối với dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC. 

Giải ngân ODA chậm theo lý giải của Bộ Tài chính
Thúc đẩy giải ngân vốn vay nước ngoài
Ảnh minh họa

Dự thảo nêu rõ nguyên tắc thẩm định, chấp thuận khoản vay nước ngoài là cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện phê duyệt chủ trương vay nước ngoài, phê duyệt phương án vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền và chịu trách nhiệm về kết quả phê duyệt của mình theo quy định của Luật số 69/2014/QH13, pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và quy định có liên quan.

Doanh nghiệp tự chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả và trả nợ đầy đủ, đúng hạn các khoản vay nợ nước ngoài theo thỏa thuận đã ký kết.

Bộ Tài chính thực hiện thẩm định, chấp thuận khoản vay căn cứ trên kết quả phê duyệt chủ trương vay nước ngoài, phê duyệt phương án vay nợ nước ngoài và các tài liệu do cơ quan đại diện chủ sở hữu cung cấp.

Điều kiện thẩm định, chấp thuận khoản vay nước ngoài

Theo dự thảo, điều kiện thẩm định, chấp thuận khoản vay nước ngoài như sau:Dự án đầu tư sử dụng khoản vay nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, trong đó doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án; tài sản hình thành từ dự án đầu tư phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp và thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

Cơ quan đại diện chủ sở hữu đã phê duyệt chủ trương vay nước ngoài, phê duyệt phương án vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả.

Bên cho vay đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản về giá trị khoản vay, đồng tiền nhận nợ, thời hạn vay, lãi suất và các khoản phí có liên quan đến khoản vay, phương thức trả nợ, thời gian trả nợ, gia hạn nợ, phạt chậm trả và các điều kiện cơ bản khác liên quan đến khoản vay (nếu có).

Tổng số nợ phải trả (bao gồm cả các khoản bảo lãnh đối với công ty con tại các tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài) không vượt quá ba lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn theo quy định tại Khoản 3 Điều 23 Luật số 69/2014/QH13. Trường hợp huy động vốn trên mức quy định này thì phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.

Có phương án tài chính bảo đảm khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.

Hồ sơ làm căn cứ để Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu cung cấp bao gồm: 1. Công văn của cơ quan đại diện chủ sở hữu đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp; 2. Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt chủ trương vay nước ngoài, phê duyệt phương án vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả; 3. Kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm của doanh nghiệp tại thời điểm thẩm định; 4. Văn bản chấp thuận cung cấp khoản vay của bên cho vay, trong đó có nêu các điều kiện của khoản vay; 5. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền; 6. Phương án tài chính của dự án sử dụng khoản vay nước ngoài; 7. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất; 8. Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất; 9. Bảng tổng hợp các khoản bảo lãnh của doanh nghiệp.

Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ do cơ quan đại diện chủ sở hữu cung cấp, căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo kết quả thẩm định, chấp thuận khoản vay gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng khoản vay nước ngoài của các doanh nghiệp trực thuộc bảo đảm vốn vay sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và nguồn trả nợ. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc gặp khó khăn về tài chính có thể dẫn đến không trả được nợ thì cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức kiểm tra, phân tích, làm rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan và xác định, xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

Nguồn: VGP

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800