Đô la lên mức cao của gần 4 tháng khi tình hình lây nhiễm virus chậm lại

16:41 | 12/02/2020

Đồng đô la giữ mức giá cao của gần 4 tháng vào thứ Tư trong bối cảnh hy vọng sự lây lan của coronavirus đã chậm lại, đi cùng đồng đô la New Zealand cũng tăng giá sau khi ngân hàng trung ương nước này giảm khả năng hạ lãi suất trong tương lai.

do la len muc cao cua gan bon thang khi tinh hinh lay nhiem virus cham lai

Kết thúc ngày thứ Ba, trên khắp Trung Quốc đại lục phát hiện thêm 2.015 trường hợp nhiễm coronavirus mới, mức tăng hàng ngày thấp nhất kể từ ngày 30/1. Cố vấn y tế cấp cao của Trung Quốc cũng cho biết dịch bệnh có thể sẽ chấm dứt vào tháng Tư tới.

Sự chậm lại về số lượng các trường hợp lây nhiễm mới khuyến khích các nhà đầu tư tiếp tục tìm kiếm lợi nhuận. Đồng đô la đã được hưởng lợi từ quan điểm tiếp cận đó, nhờ lãi suất tương đối cao.

Ví dụ, chênh lệch giữa lãi suất trái phiếu 10 năm của Mỹ và Đức đang giữ ở mức cao của hơn hai năm, trên 200 điểm cơ bản.

"Sự cải thiện ổn định trong khẩu vị rủi ro của nhà đầu tư đang hỗ trợ thị trường, và kỳ vọng các ngân hàng trung ương sẽ không vội vã thắt chặt chính sách cũng thúc đẩy sự lạc quan trong giới đầu tư", theo Manuel Oliveri, chiến lược gia ngoại hốid tại Credit Agricole ở London.

Đi ngược xu hướng của một rổ các loại tiền tệ chính, chỉ số giá đồng đô la đã tăng 0,1%, hiện ở mức 98,77 điểm, ngay dưới mức cao nhất của 4 tháng là 98,95 điểm được xác lập trong phiên trước đó.

Dịch bệnh do coronavirus đã gây sức ép lên nền kinh tế Trung Quốc. Trên các thị trường ngoại hối, các loại tiền tệ của quốc gia có định hướng xuất khẩu như Na Uy (NOK) và Thụy Điển (SEK) chịu một số áp lực khi virus lây lan.

NOK đã suy yếu hơn 5% cho đến năm 2020. SEK cũng đã giảm 2,6%.

Trong khi đó, đồng đô la New Zealand (NZD) đã tăng 0,8% lên 0,6462 USD/NZD, mức tăng lớn nhất trong 2 tháng, sau khi ngân hàng trung ương nước này giảm cơ hội hạ lãi suất.

Nỗi lo suy thoái ở châu Âu đã kéo đồng euro (EUR) xuống mức thấp của 4 tháng vào qua đêm. Kể từ đó, đồng tiền này đã phục hồi để giao dịch ở mức 1,0915 USD/EUR.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250