Dữ liệu việc làm tại Mỹ tích cực và lo lắng về coronavirus đẩy đô la tăng giá

11:48 | 10/02/2020

Đồng đô la tăng giá trong phiên giao dịch ngày thứ Hai, sau khi dữ liệu thị trường việc làm cho thấy dấu hiệu tích cực về sức mạnh kinh tế của Mỹ, trong khi lo ngại về dịch coronavirus khiến các loại tiền tệ khác bị ảnh hưởng.

du lieu viec lam tai my tich cuc va lo lang ve coronavirus day do la tang gia

Theo dữ liệu công bố hôm thứ Sáu, tăng trưởng việc làm của Mỹ đã tăng tốc trong tháng 12, vượt qua cả các dự đoán trước đó, với đóng góp đáng kể của việc làm trong ngành xây dựng, cho thấy nền kinh tế đang ở trong tình trạng tốt.

Trong khi đó, số người chết vì dịch coronavirus đã tăng trở lại vào cuối tuần qua, vượt qua tổng số người chết vì dịch SARS. Tính đến sáng nay, 10/2, con số này đứng ở mức 908 ca tử vong tại Trung Quốc đại lục, nơi có tổng cộng 40.171 ca nhiễm bệnh.

Điều đó đã khiến đồng tiền của các quốc gia có quan hệ thương mại với Mỹ chịu sức ép, trong khi đồng đô la được giao dịch ở mức cao và các đồng tiền vốn được coi là có tính "trú ẩn an toàn" như đồng yên cũng lên giá.

Đồng đô la Úc chạm mức thấp trong thập kỷ, tại 0,6657 USD/AUD trong giao dịch sớm nay và cuối cùng đứng ở mức 0,6680 USD/AUD. Đô la New Zealand chạm mức thấp của hai tháng là 0,6394 USD/NZD.

So với đồng euro, đồng bạc xanh chỉ ở dưới mức cao nhất trong bốn tháng là 1,0940 USD/EUR đạt được vào thứ Sáu, hiện tại ở mức 1,0948 USD/EUR. Đồng bảng Anh đang ở gần mức thấp nhất kể từ tháng 11/2019, hiện tại là 1,2890 USD/GBP.

"Khía cạnh quan trọng hơn cả về sức mạnh đồng đô la trong bối cảnh hiện nay là dữ liệu tiếp tục cho thấy nền kinh tế Mỹ đang phát triển tốt hơn so với những nước khác", theo Rodrigo Catril, chiến lược gia ngoại hối cao cấp tại Ngân hàng Quốc gia Úc ở Sydney.

Dòng tiền chảy vào thị trường chứng khoán Mỹ đang hỗ trợ thêm cho chính sách tiền tệ, Catril nói. "Cho đến nay, chúng ta đã hiểu rõ hơn về coronavirus và tác động đầy đủ của nó đến hoạt động kinh tế, cho nên thật khó để thấy đồng đô la sẽ gặp nhiều thách thức trong thời gian tới".

du lieu viec lam tai my tich cuc va lo lang ve coronavirus day do la tang gia
Chỉ số giá USD (Nguồn: Market Watch

Tại Trung Quốc, nhiều triệu người đang trở lại làm việc vào thứ Hai sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán kéo dài. Trong khi suốt hai tuần trước, nhiều thành phố trước đây vốn đông đúc đã biến thành những "thị trấn hoang", nên các nhà đầu tư đang xem xét kỹ xem liệu nền kinh tế này có thể lấy lại "phong độ" nhanh như thế nàođến đâu.

Sự lo lắng trên đã khiến đồng yên Nhật giao dịch ở mức cao vào buổi sáng nay, ở mức 109,64 JPY/USD.

"Đây là một tuần quan trọng, khi các nhà máy và hải cảng tại Trung Quốc trở lại hoạt động", các nhà phân tích của ANZ lưu ý. "Cho dù điều đó diễn ra, thì ở mức độ nào đó sự gián đoạn sản xuất vẫn tiếp tục khi dịch bệnh vẫn lan rộng".

Dữ liệu lạm phát của Trung Quốc mới được công bố đã không như kỳ vọng, đạt mức tăng 4,5% so với cùng kỳ, làm gia tăng thách thức đối với các nhà hoạch định chính sách Trung Quốc.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.380 23.590 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.385 23.575 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.415 23.600 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.380 23.580 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.450 23.590 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
47.900
Vàng SJC 5c
47.000
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.500