Đừng đầu tư theo kiểu “đốt tiền”

15:00 | 28/11/2019

Hiện dư luận đang rất quan tâm tới phương án quy hoạch tuyến đường sắt mới Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng với khổ tiêu chuẩn là 1.435 mm, dự án mà không ít chuyên gia đang đặt dấu hỏi lớn về tính khả thi và hiệu quả kinh tế.

Đường sắt Cát Linh - Hà Đông: Tồn tại lớn nhất là cung cấp các hồ sơ an toàn hệ thống
Đường sắt cao tốc Bắc - Nam và những đề xuất sốc
Ảnh minh họa

Theo Bộ Giao thông - Vận tải, năm 2015 trên cơ sở kết quả trao đổi trong các cuộc gặp cấp cao giữa hai nước Việt Nam và Trung Quốc, Chính phủ Trung Quốc đã cung cấp khoản viện trợ không hoàn lại

trị giá 10 triệu nhân dân tệ (NDT) để tiến hành khảo sát, lập quy hoạch tuyến đường sắt khổ tiêu chuẩn Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Đến nay,tư vấnlập quy hoạch dự kiến toàn tuyến có chiều dài 392 km với 38 ga, chạy chung tàu khách và tàu hàng. Vừa qua, Bộ Giao thông - Vận tải đã làm việc với các địa phương để xin ý kiến về phương án hướng tuyến, vị trí nhà ga trên tuyến làm cơ sở dành quỹ đất phục vụ dự án đầu tư trong tương lai…

Trong khi theo một nguồn tin từ bộ này, tuyến đường sắt này dài 392 km được xây dựng theo hướng đông qua 8 tỉnh, thành phố gồm: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương và Hải Phòng; kết thúc tại cảng Lạch Huyện (Hải Phòng). Trên tuyến có 73 cây cầu lớn với chiều dài hơn 130 km, 25 hầm dài 25 km, 38 nhà ga, trong đó xây mới 29 nhà ga. Dự báo năng lực vận tải là 10 triệu tấn hàng hóa/năm và khai thác 15 đôi tàu/ngày.

Đơn vị tư vấnlà Viện Khảo sát thiết kế số 5 đường sắt Trung Quốc đã nghiên cứu 2 phương án là cải tạo đường hiện có thành khổ lồng (thêm khổ đường 1.435 mm) và giữ nguyên hiện trạng tuyến cũ, xây dựng tuyến mới khổ tiêu chuẩn 1.435 mm.Tuy nhiên qua phân tích ưu nhược điểm của từng phương án, tư vấn kiến nghị xây dựng tuyến mới với quy mô tuyến chính là đường sắt cấp I, đường đơn tốc độ chạy tàu thiết kế 160 km mỗi giờ, loại hình dẫn kéo điện lực, sử dụng trạm đóng tự động để đảm bảo an toàn… Đơn vị tư vấn đã ước tính tổng mức đầu tư (không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng) khoảng 100.000 tỷ đồng; diện tích sử dụng đất toàn dự án khoảng 1.654 ha.

Thế nhưng phương án này đang vấp phải khá nhiều ý kiến phản đối từ phía các chuyên gia đường sắt bởi việc cải tạo, nâng cấp tuyến đường cũ sẽ tiết kiệm hơn nhiều. Đặc biệt, theo các chuyên gia nên tận dụng tuyến Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân khổ ray 1.435mm đang đầu tư dở dang, để tránh lãng phí. Theo đó, tuyến đường từ Lào Cai về tới Yên Viên sẽ đi theo hướng Lim (Bắc Ninh) và đi vào dự án Yên Viên - Cái Lân, về đến Uông Bí (Quảng Ninh) sẽ xây dựng tuyến mới rẽ về cảng Lạch Huyện (Hải Phòng). Như vậy, sẽ giảm chi phí xây dựng khoảng 70km; vừa tận dụng được tuyến đang làm dở, vừa kích thích phát triển kinh tế - xã hội vùng Quảng Ninh - Hải Phòng.

Thậm chí số đông các ý kiến không đồng tình đầu tư thêm tuyến đường sắt này do quá lãng phí và không hiệu quả. Quả vậy, hiện đã có tuyến cao tốc Nội Bài – Lào Cai và Hà Nội - Hải Phòng đang vận hành rất hiệu quả. Hai tuyến cao tốc này đã giúp tiết kiệm nhiều thời gian và chi phí vận chuyển hàng hóa từ các cửa khẩu biên giới về Hà Nội và Hải Phòng. Chưa kể, bên cạnh hai tuyến cao tốc trên còn có 2 tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai và Hài Nội – Hải Phòng cũng đang được khai thác rất tốt.

Do đó, nếu đầu tư xây dựng thêm tuyến đường sắt Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng sẽ khiến các tuyến cao tốc và đường sắt hiện có phải chia sẻ lưu lượng hàng hóa, hành khách. Điều này vừa không hiệu quả, lãng phí, thậm chí có thể khiến 2 tuyến đường sắt hiện nay phải “đắp chiếu”.

Một lý do nữa là hiện ngành đường sắt đang thiếu vốn nghiêm trọng để đầu tư tuyến mới, nâng cấp, cải tạo sửa chữa tuyến cũ, trong khi nhiều dự án đầu tư hàng ngàn tỷ đồng lại đang đắp chiếu. Dự án đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân dài 131 km, khổ ray 1.435mm từ năm 2011 tới nay vẫn đang dở dang và đình hoãn là một ví dụ. Chưa hết, ngành đường sắt lại đang muốn đầu tư tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam với tổng vốn lên tới 58 tỷ USD. Nay lại thêm tuyến đường này thì lấy vốn ở đâu ra để đầu tư, nhất là khi nợ công đã gần chạm ngưỡng an toàn?!

Vì lẽ đó, nhiều chuyên gia cho rằng, thay vì cố gắng đề xuất những dự án mới tốn kém trong khi tính hiệu quả còn rất mơ hồ thì ngành đường sắt nên tập trung cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện hữu để khai thác hết tiềm lực sẵn có. Còn nếu muốn đầu tư mới, tốt hơn hết hãy ưu tiên cho những khu vực hạ tầng giao thông còn thiếu và yếu như đồng bằng sông Cửu Long hay Tây Nguyên.

Rõ ràng, trong bối cảnh ngân sách eo hẹp, nợ công cao như hiện nay, việc đầu tư dự án nào, đầu tư vào thời điểm nào, đầu tư theo phương thức nào… để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất là điều cần phải hết sức cân nhắc. Đừng đầu tư theo kiểu “đốt tiền”.

Minh Trí

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.380 23.590 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.385 23.575 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.415 23.600 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.380 23.580 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.450 23.590 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
47.900
Vàng SJC 5c
47.000
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.500