ECB hạ dự báo tăng trưởng và duy trì lãi suất thấp kỷ lục tại Eurozone

09:13 | 11/03/2022

ECB nâng dự báo lạm phát lên đáng kể trong bối cảnh giá năng lượng tăng mạnh; ngân hàng này cũng dự báo lạm phát tăng lên 5,1% trong năm nay, từ mức 3,2% được dự báo trước đó.

ecb ha du bao tang truong va duy tri lai suat thap ky luc tai eurozone

Ngày 10/3, Ngân hàng trung ương châu Âu (ECB) đã hạ dự báo tăng trưởng kinh tế của khu vực đồng tiên chung châu Âu (Eurozone) năm 2022 từ mức 4,2% trước đó xuống còn 3,7%, lo ngại quá trình phục hồi kinh tế chậm lại do ảnh hưởng của xung đột Nga - Ukraine.

ECB cũng dự báo GDP của khu vực sẽ chỉ tăng trưởng 2,8% trong năm 2023, thấp hơn mức 2,9% từng đưa ra trong dự báo trước. Dự báo tăng trưởng kinh tế Eurzone năm 2024 vẫn giữ nguyên ở mức 1,6%.

Bên cạnh đó, ECB còn nâng dự báo lạm phát lên đáng kể trong bối cảnh giá năng lượng tăng mạnh. Ngân hàng này dự báo lạm phát tăng lên 5,1% trong năm 2022, từ mức 3,2% được dự báo trước đó.

Theo ECB, lạm phát ở Eurozone năm 2023 và 2024 sẽ ở các mức lần lượt ở các mức 2,1% và 1,9%, cao hơn mức dự báo 1,8% trước đó.

Chủ tịch ECB Christine Lagarde cho biết ngân hàng đã điều chỉnh các dự báo tăng đáng kể so với trước đó trong bối cảnh lạm phát tiếp tục tăng khôn lường do giá năng lượng cao vượt dự tính.

Trước đó, sau cuộc họp chính sách, ECB thông báo sẽ đẩy nhanh các kế hoạch giảm quy mô chương trình mua trái phiếu và tiếp tục giữ lãi suất ở các mức thấp kỷ lục.

ECB cho rằng tình hình xung đột Nga-Ukraine đang ảnh hưởng tới kinh tế châu Âu đồng thời tái khẳng định cam kết làm mọi thứ cần thiết để ổn định nền kinh tế.

Xung đột bùng phát khiến lạm phát trong Eurozone tăng lên mức cao kỷ lục 5,8% trong tháng Hai.

Lạm phát tăng mạnh, cao hơn nhiều so với mức mục tiêu 2% mà ECB đề ra, khiến các thành viên hội đồng quản trị ECB lo ngại và kêu gọi chấm dứt chương trình nới lỏng định lượng.

Ngày 10/3, ECB xác nhận chấm dứt chương trình mua trái phiếu hỗ trợ khẩn cấp trong thời gian đại dịch (PEPP) trong tháng Ba này.

Tuy nhiên, ECB cũng khiến giới quan sát bất ngờ khi tuyên bố đẩy nhanh việc cắt giảm quy mô chương trình mua trái phiếu triển khai từ trước đại dịch COVID-19, với thời điểm kết thúc trong quý 3 tùy thuộc vào các dự báo lạm phát.

ECB cam kết điều chỉnh quy mô hoặc lịch trình kết thúc chương trình này nếu triển vọng kinh tế tiếp tục suy thoái.

ECB cũng tạm thời chưa quyết định về việc nâng lãi suất, cho biết quyết định này sẽ được đưa ra vào “một lúc nào đó” sau khi kết thúc chương trình mua trái phiếu.

Trước đó, ECB từng cho biết sẽ nâng lãi suất “ngay sau khi” chấm dứt chương trình mua trái phiếu. Hiện ECB đang duy trì lãi suất ở mức thấp nhất trong lịch sử.

Nguồn: TTXVN

Tags: ecb eurozone

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750