ECB: Lạm phát tại Eurozone dù cao nhưng vẫn chưa đạt đỉnh

10:40 | 29/11/2022

Theo Chủ tịch ECB, có quá nhiều yếu tố không chắc chắn - đặc biệt là việc chuyển chi phí năng lượng từ cấp bán buôn sang cấp bán lẻ - khiến lạm phát chưa thực sự đạt được đến đỉnh điểm.

ecb lam phat tai eurozone du cao nhung van chua dat dinh

Chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) Christine Lagarde ngày 28/11 cho biết lạm phát tại Khu vực sử dụng euro (Eurozone) đang ở mức cao kỷ lục và vẫn chưa đạt đỉnh, báo hiệu các đợt tăng lãi suất sắp tới.

Phát biểu trước các nhà lập pháp châu Âu tại Brussels, bà Lagarde chia sẻ mong muốn thấy lạm phát đã đạt đỉnh vào tháng 10, nhưng cẩn trọng rằng điều đó nằm ngoài tầm với.

Theo Chủ tịch ECB, có quá nhiều yếu tố không chắc chắn - đặc biệt là việc chuyển chi phí năng lượng từ cấp bán buôn sang cấp bán lẻ - khiến lạm phát chưa thực sự đạt được đến đỉnh điểm.

ECB đã chuyển sang kiểm soát lạm phát bằng một loạt đợt tăng lãi suất. Ngân hàng trung ương này đã điều chỉnh lãi suất cơ bản tăng thêm tới 2 điểm phần trăm kể từ tháng Bảy tới nay.

Bà Lagarde cho biết ECB đã điều chỉnh lãi suất với tốc độ nhanh nhất từ trước đến nay và cần phải tăng nhiều hơn nữa để đưa lạm phát trở lại mục tiêu 2% do ngân hàng trung ương đề ra.

Theo số liệu báo cáo mới nhất, giá tiêu dùng tại 19 quốc gia Eurozone đã tăng 10,6% trong tháng 10. Mức tăng trên chủ yếu do chi phí năng lượng và thực phẩm tăng vọt sau cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine bùng phát.

Hội đồng quản trị của ECB chuẩn bị công bố mức tăng chi phí vay tiếp theo tại cuộc họp ngày 15/12, khi các nhà hoạch định chính sách cũng sẽ nắm trong tay những dự báo mới về lạm phát và tăng trưởng kinh tế.

Trong khi đó tại Mỹ, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) bắt đầu tăng lãi suất sớm hơn và quyết liệt hơn, các nhà hoạch định chính sách cho hay việc giảm tốc độ tăng lãi suất có thể "sớm xảy ra".

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200