ECB thảo luận về việc đồng euro đang mạnh lên, cho biết sẽ 'theo dõi sát' tỷ giá hối đoái

09:21 | 11/09/2020

Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cho biết họ đã thảo luận về sự tăng giá gần đây của đồng euro tại cuộc họp chính sách diễn ra hôm qua, 10/9), và sẽ “theo dõi sát” tỷ giá hối đoái trong thời gian tới

ecb thao luan ve viec dong euro dang manh len cho biet se theo doi sat ty gia hoi doai
Chủ tịch ECB Christine Lagarde

Đồng euro đã đạt mức giá cao nhất so với đô la Mỹ trong 1 tuần, ở 1,1902 USD/EUR ngay trong thời điểm cuộc họp báo nói trên diễn ra. EUR đã tăng hơn 5% so với USD kể từ đầu tháng 7 và các nhà phân tích đã đặt câu hỏi liệu điều này có thể thúc đẩy ECB nới lỏng tiền tệ hơn nữa hay không.

Đồng tiền mạnh hơn về lý thuyết sẽ làm cho hàng hóa nhập khẩu rẻ hơn tương đối và ngược lại, điều này tác động đến các nhà xuất khẩu của khu vực đồng euro và thắt chặt hơn các nền tảng tài chính của nền kinh tế.

"Hội đồng thống đốc đã thảo luận về sự tăng giá của đồng euro, nhưng như bạn biết, chúng tôi không nhắm vào tỷ giá hối đoái”, Chủ tịch ECB Christine Lagarde cho biết trong cuộc họp báo hôm thứ Năm.

Nhiệm vụ của ECB là đảm bảo ổn định giá cả, tuy nhiên, sự thay đổi lớn trong tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến lạm phát. Do đó, Lagarde nói thêm rằng ECB sẽ “phải giám sát chặt chẽ những vấn đề như vậy”.

Đồng euro cũng đã tăng giá vào hôm thứ Năm, khi Lagarde thông báo về sự phục hồi kinh tế “mạnh mẽ” trong khu vực đồng euro.

“Dữ liệu thu được kể từ cuộc họp chính sách tiền tệ của chúng tôi vào tháng 7 cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ trong hoạt động kinh tế, theo đúng kỳ vọng trước đó", bà nói.

“Nhu cầu nội địa ở khu vực đồng Euro đã ghi nhận sự phục hồi đáng kể từ mức thấp", bà cho biết thêm đồng thời cảnh báo rằng “sự không chắc chắn gia tăng về triển vọng kinh tế tiếp tục đè nặng lên chi tiêu tiêu dùng và đầu tư kinh doanh”.

Trong bối cảnh đó, ECB đã điều chỉnh tăng nhẹ dự báo tăng trưởng cho năm 2020 với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) chỉ còn giảm 8%, từ mức ước tính đưa ra hồi tháng 6 là giảm 8,7%. Đối với năm 2021, ECB dự báo GDP sẽ tăng 5% và 3,2% trong năm sau đó.

Trong bối cảnh đó, ECB hôm thứ Năm đã quyết định giữ nguyên lãi suất và các chương trình kích thích kinh tế đối phó với Covid-19. Lãi suất đối với các hoạt động tái cấp vốn chính, cho vay ký quỹ và tiền gửi của ECB lần lượt vẫn ở mức 0,00%, 0,25% và -0,50%. Trong khi chương trình Mua tài sản khẩn cấp vì đại dịch của ngân hàng trung ương này vẫn ở mức tổng cộng 1,35 nghìn tỷ euro (1,6 nghìn tỷ USD).

Quyết sách mới của ECB được đưa ra bất chấp kết quả lạm phát thấp đáng ngạc nhiên trong tháng 8, mức thấp nhất kể từ năm 2001. Điều này đã đặt ra câu hỏi về việc liệu ECB có phải làm nhiều hơn để cải tổ nền kinh tế của khu vực đồng euro hay không.

Vào tháng 6 vừa qua, ECB đã mở rộng chương trình kích thích kinh tế vì đại dịch của mình từ 750 tỷ euro lên 1,35 nghìn tỷ euro, kéo dài ít nhất cho đến tháng 6/2021. Các nhà phân tích đang kỳ vọng tổng số tiền của chương trình sẽ tăng lên trước cuối năm nay.

M.Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700