Ericsson: Cuối năm 2021 sẽ có hơn nửa tỷ thuê bao 5G

19:45 | 16/06/2021

Ericsson (NASDAQ: ERIC) dự đoán rằng số thuê bao di động 5G sẽ vượt 580 triệu vào cuối năm 2021, với  trung bình mỗi ngày  tăng một triệu thuê bao di động 5G mới.

Ericsson được Frost Radar™ đánh giá là công ty dẫn đầu trong thị trường hạ tầng mạng 5G toàn cầu 2020
Ericsson dẫn đầu trong báo cáo của Gartner cho hạng mục cơ sở hạ tầng mạng 5G

Dự báo được đưa ra trong Báo cáo Di động của Ericsson lần thứ 20 (Ericsson Mobility Report) đã củng cố kỳ vọng cho rằng 5G sẽ trở thành thế hệ công nghệ di động được phổ cập nhanh nhất mọi thời đại,khi dự báo là 5G sẽ đạt 3,5 tỷ thuê bao và  sẽ có 60% dân số dùng 5G tới cuối năm 2026.

Tuy nhiên, tốc độ phổ cập tại các khu vực không giống nhau. Châu Âu có khởi đầu chậm và tiếp tục tụt hậu  hơn so với các thị trường Trung Quốc, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản và Hội đồng Hợp tác Vùng Vịnh (GCC) về tốc độ triển khai 5G.

Theo dự kiến, thời gian để 5G chạm mốc một tỷ thuê bao sớm hơn hai năm so với mức của 4G LTE. Những nguyên nhân chính của hiện tượng này bao gồm cam kết sớm của Trung Quốc đối với 5G, các thiết bị 5G thương mại được đưa ra thị trường sớm hơn và có chi phí hợp lý hơn. Đã có hơn 300 mẫu điện thoại thông minh 5G được công bố hoặc ra mắt trên thị trường.

Xu hướng 5G thương mại này dự kiến sẽ còn tiếp tục trong những năm tới, khi kết nối đóng vai trò quan trọng  trong quá trình phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19.

Vào năm 2026, khu vực Đông Bắc Á ước tính sẽ có 1,4 tỷ thuê bao 5G để trở thành khu vực có số lượng thuê bao 5G lớn nhất thế giới. Trong khi đó, các thị trường Bắc Mỹ và Hội đồng hợp tác vùng vịnh GCC dự kiến sẽ là những khu vực có mật độ thuê bao 5G cao nhất, với tỷ lệ thuê bao 5G của các khu vực tương ứng là 84% và 73%.

Số thuê bao di động ở khu vực Đông Nam Á và Châu Đại Dương hiện đã lớn hơn 1,1 tỷ, trong đó 5G đạt chưa đến 2 triệu thuê bao. Dự kiến, số lượng thuê bao 5G sẽ tăng mạnh trong vài năm tới với tổng số dự báo đạt khoảng 400 triệu thuê bao vào năm 2026. Tới năm 2026, Đông Nam Á và Châu Đại Dương sẽ là những khu vực trên thế giới có tốc độ tăng lưu lượng dữ liệu tiêu dùng trên smartphone nhanh nhất - đạt 39 GB/tháng, với tốc độ tăng trưởng gộp hàng năm CAGR đạt 36%. Tổng lưu lượng dữ liệu di động sẽ tăng trưởng một cách tương ứng, với tốc độ CAGR là 42%, đạt 39 EB/tháng nhờ vào sự tăng trưởng liên tục của thuê bao 4G và sự cất cánh của 5G tại những thị trường nơi 5G đã ra mắt.

Ông Denis Brunetti, Tổng giám đốc Ericsson Việt Nam, Myanmar, Campuchia và Lào cho biết: “Công nghệ di động đã và đang là trung tâm của quá trình chuyển đổi số nhanh chóng và hành trình tăng trưởng GDP toàn vẹn của Việt Nam. Là cơ sở hạ tầng quốc gia quan trọng, 5G chắc chắn sẽ là nền tảng tạo điều kiện để Chính phủ Việt Nam thực hiện tầm nhìn về việc phát huy khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong việc thúc đẩy và tạo ra làn sóng phát triển kinh tế xã hội bền vững và toàn vẹn tiếp theo ở Việt Nam. Khả năng của mạng di động 5G sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện chương trình Chuyển đổi số của Chính phủ bằng cách hỗ trợ việc ứng dụng nhanh chóng Công nghiệp 4.0 trên toàn quốc.”

Smartphone và video làm tăng lưu lượng dữ liệu di động

Lưu lượng dữ liệu liên tục tăng qua từng năm. Một exabyte (EB) bao gồm 1.000.000.000 (1 tỷ) gigabyte (GB). Vào cuối năm 2020, lưu lượng dữ liệu di động toàn cầu - không bao gồm lưu lượng được tạo ra bởi truy cập vô tuyến cố định (FWA) - đã vượt quá 49 EB mỗi tháng, và dự kiến sẽ tăng thêm gần 5 lần để đạt 237 EB mỗi tháng vào năm 2026. Smartphone, hiện chiếm tới 95% lưu lượng truy cập này, cũng đang tiêu thụ nhiều dữ liệu hơn bao giờ hết. Trên toàn cầu, mức sử dụng dữ liệu trung bình trên mỗi smartphone hiện đã vượt quá 10GB/tháng và được dự báo sẽ đạt 35 GB/tháng vào cuối năm 2026.

Đại dịch COVID-19 đang đẩy nhanh quá trình số hóa, cũng như nâng cao tầm quan trọng và nhu cầu về kết nối băng thông rộng di động tốc độ cao, đáng tin cậy. Theo báo cáo mới nhất, gần như 9 trong  10 nhà cung cấp dịch vụ truyền thông (CSP) đã ra mắt dịch vụ 5G cũng đồng thời cung cấp dịch vụ truy cập vô tuyến cố định (FWA) (sử dụng công nghệ 4G và/hoặc 5G), ngay cả ở các thị trường có mật độ triển khai cáp quang cao. Điều này là cần thiết để đáp ứng nhu cầu lưu lượng truy cập FWA ngày càng tăng. Theo dự báo của báo cáo này, lưu lượng FWA sẽ  tăng thêm 7 lần, đạt 64EB vào năm 2026.

Theo dự báo, trong năm 2021, các kết nối Cat-M và NB-IoT dùng công nghệ Massive IoT sẽ tăng gần 80%, đạt gần 330 triệu kết nối. Đến năm 2026, những công nghệ này được dự báo sẽ chiếm 46% tổng số kết nối IoT di động.

Báo cáo này đưa ra số liệu thống kê ấn tượng từ các thị trường Hội đồng hợp tác vùng Vịnh GCC, nơi các sáng kiến kỹ thuật số do chính phủ tài trợ đang thúc đẩy đổi mới sáng tạo công nghệ và cơ hội phát triển của 5G. Vào năm 2019, thị trường GCC là một trong những thị trường đầu tiên trên thế giới ra mắt dịch vụ 5G thương mại. Đến năm 2026, dự kiến các thị trường này sẽ có 62 triệu thuê bao 5G, là thị trường có mật độ thuê bao 5G cao thứ hai trên toàn cầu.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750