FE Credit nhận giải thưởng thương hiệu số 1 Việt Nam 2022

10:42 | 27/06/2022

Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE Credit) đã vinh dự nhận cúp vàng danh giá “Thương hiệu số 1 Việt Nam 2022” do Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Doanh nghiệp Châu Á trao tặng.

Vừa qua, vào ngày 25/6/2022, tại Nhà hát Quân đội Khu vực Phía Nam, Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Doanh nghiệp Châu Á đã phối hợp với Đài truyền hình kỹ thuật số VTC tổ chức “Lễ công bố Thương hiệu số 1 Việt Nam 2022”.

Đây là sự kiện thường niên nhằm tôn vinh các thương hiệu Việt uy tín, có những đóng góp tích cực cho nền kinh tế. “Thương hiệu số 1 Việt Nam 2022” là giải thưởng vinh danh các thương hiệu có thành tích trong hoạt động kinh doanh, chất lượng sản phẩm, có uy tín đối với người tiêu dùng, đồng thời tích cực tham gia các hoạt động phúc lợi xã hội.

Vượt qua vòng khảo nghiệm khắt khe, FE Credit đã vinh dự được xướng tên và nhận cúp vàng “Thương hiệu số 1 Việt Nam 2022”. Thành công này là sự tưởng thưởng xứng đáng cho những nỗ lực bền bỉ trong chiến lược phát triển thương hiệu, đa dạng hóa sản phẩm, ứng dụng công nghệ số… của FE Credit nhằm giúp hàng triệu người dân Việt Nam tiếp cận gần hơn với tài chính tiêu dùng chính thống, an toàn và giúp nâng cao chất lượng đời sống của mỗi người.

Nhìn vào chặng đường phát triển của FE Credit, có thể thấy doanh nghiệp luôn tiên phong thực hiện nhiều bước tiến mới trong việc ứng dụng công nghệ và xây dựng hệ sinh thái số xung quanh hành vi tiêu dùng của khách hàng.

Hệ sinh thái sản phẩm dịch vụ của FE Credit không ngừng phát triển đa dạng, bao gồm: vay tiền mặt, vay mua xe máy, mua điện thoại - điện máy, thẻ tín dụng… Mỗi sản phẩm đều được “đo ni đóng giày” phù hợp với từng đối tượng giúp nâng cao trải nghiệm, tiết kiệm thời gian và chi phí.

Ngoài ra, nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng, FE Credit luôn chú trọng cải tiến, chuẩn hóa quy trình giao dịch. Tất cả nhân viên luôn được tăng cường công tác đào tạo, ứng dụng kỹ thuật số vào thực tiễn công việc hàng ngày.

Giải thưởng “Thương hiệu số 1 Việt Nam 2022”một lần nữa khẳng định uy tín, vị thế của FE Credit. Bằng sức mạnh nội tại cùng sự cải tiến không ngừng về chất lượng, sản phẩm dịch vụ đã mang lại sự tin dùng của hàng triệu khách hàng, giúp FE Credit khẳng định năng lực vượt trội trong ngành tài chính tiêu dùng và tạo nền tảng vững chắc để tiếp tục bứt phá mạnh mẽ trong thời gian tới.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800