Fed cắt giảm lãi suất về 0%, triển khai chương trình nới lỏng định lượng 700 tỷ USD

08:51 | 16/03/2020

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), với nhận định dịch Covid-19 đã gây tổn hại cho cộng đồng, làm gián đoạn hoạt động kinh tế ở nhiều quốc gia, bao gồm cả Mỹ, hôm Chủ nhật theo giờ bờ Đông đã quyết định cắt giảm lãi suất cơ bản xuống 0% và tung ra chương trình nới lỏng định lượng trị giá 700 tỷ USD nhằm bảo vệ nền kinh tế nước này trước tác động của virus.

fed cat giam lai suat ve 0 trien khai chuong trinh noi long dinh luong 700 ty usd
Chủ tịch Fed, ông Jerome Powell, công bố chính sách mới của Fed.

Lãi suất mới ban hành của Fed, vốn được sử dụng làm lãi suất chuẩn cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức tài chính và là một tham chiếu cho lãi suất tiêu dùng, giờ đây nằm trong khoảng từ 0% đến 0,25%, giảm so với mức trước đó là từ 1% đến 1,25%.

Đối mặt với thị trường tài chính chịu ảnh hưởng nghiêm trọng từ dịch bệnh, Fed cũng đã cắt giảm lãi suất cho vay khẩn cấp tại cửa sổ chiết khấu cho các ngân hàng với 125 điểm cơ bản, xuống 0,25% và kéo dài thời hạn cho vay lên 90 ngày.

Mặc dù Fed đã có động thái khá tích cực, đúng với dự đoán, nhưng phản ứng ban đầu của thị trường là tiêu cực. Chỉ số Dow Jones futures giảm khoảng 1.000 điểm thời điểm mở cửa sáng thứ Hai.

Cửa sổ chiết khấu đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ thanh khoản và sự ổn định của hệ thống ngân hàng và cũng là công cụ thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ, hỗ trợ dòng tín dụng chảy vào các hộ gia đình và doanh nghiệp, Fed lưu ý.

Cửa sổ chiết khấu là một công cụ của Fed với tư cách là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng. Các tổ chức có thể sử dụng cửa sổ chiết khấu cho nhu cầu thanh khoản, mặc dù một số ngân hàng không muốn làm điều đó vì nó có thể cho biểu hiện rằng họ đang gặp vấn đề về thanh khoản và do đó gửi một thông điệp xấu đến thị trường.

Bên cạnh đó, Fed cũng cắt giảm dự trữ bắt buộc cho hàng ngàn ngân hàng về không. Ngoài ra, trong một động thái phối hợp toàn cầu với các ngân hàng trung ương, Fed cho biết sẽ cùng với các hàng trung ương của Canada, Anh, Nhật Bản, châu Âu, và Thụy Sĩ hành động để tăng cường thanh khoản đô la trên khắp thế giới thông qua các thỏa thuận hoán đổi tiền tệ.

Các ngân hàng sẽ hạ lãi suất cho các khoản vay hoán đổi tiền tệ này và kéo dài thời gian cho các khoản vay đó.

fed cat giam lai suat ve 0 trien khai chuong trinh noi long dinh luong 700 ty usd
Lãi suất chính sách của Fed

Các hành động của Fed nêu trên là một động thái lớn nhất được đưa ra chỉ trong ngày mà ngân hàng đã thực hiện từ trước đến nay, phản ánh theo những nỗ lực của ngân hàng trung ương này trong cuộc chiến đối với khủng hoảng tài chính mà họ đã triển khai trong nhiều tháng gần đây. Thay đổi chính sách hôm Chủ nhật bao gồm nhiều chương trình, cả cắt giảm lãi suất và QE, tất cả trong một ngày.

Trong một cuộc họp báo tối Chủ nhật sau quyết định chính sách nói trên, Powell cho biết Fed sẽ cẩn trọng trước khi có thể quyết định nâng trở lại lãi suất một lần nữa.

"Chúng tôi sẽ duy trì lãi suất ở mức này cho đến khi tin tưởng rằng nền kinh tế đã vượt qua các biến cố gần đây và đang đi đúng hướng để đạt được mục tiêu ổn định việc làm và giá cả của chúng tôi," Powell nói.

"Đó là liều thuốc thử... phải có điều gì đó xảy ra thì chúng tôi mới tiếp tục cân nahức... chúng tôi sẽ theo dõi và suy tính cẩn trọng, chắc chắn," ông nói thêm.

Việc nới lỏng định lượng bao gồm 500 tỷ đô la từ ngân sách và 200 tỷ đô la từ chứng khoán thế chấp. Fed cho biết các giao dịch mua sẽ bắt đầu vào thứ Hai với 40 tỷ đô la.

Chủ tịch Fed tại Cleveland, Loretta Mester, là người không bỏ phiếu cho quyết định trên, đề nghị lãi suất ở mức 0,5% đến 0,75%.

Fed bổ sung trong tuyên bố của mình rằng cơ quan này đã sẵn sàng sử dụng đầy đủ các công cụ của mình để khơi thông dòng tín dụng tới các hộ gia đình và doanh nghiệp, và qua đó thúc đẩy các mục tiêu ổn định việc làm và giá cả.

Thị trường cho rằng có vẻ như chưa hoàn toàn rõ ràng rằng cuộc họp đưa ra quyết định chính sách lần này của Fed sẽ thay thế cuộc họp định kỳ của Ủy ban Thị trường mở Liên bang (FOMC), theo lịch trình sẽ diễn ra trong tuần này.

Động thái này diễn ra sau nhiều hành động chính sách của Fed trong hai tuần qua, trong đó có việc cắt giảm lãi suất khẩn cấp 50 điểm cơ bản và tăng cường cung cấp tín dụng qua đêm, hoặc repo, cho hệ thống tài chính lên tới 1,5 nghìn tỷ đô la.

M.Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật
  • Kiên định mục tiêu kép
    Sự kiện 08:00 | 05/08/2020

    Trong bối cảnh dịch Covid-19 đã bùng phát trở lại tại Việt Nam, Chính phủ vẫn thống nhất quan điểm phải đảm bảo mục tiêu ...

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.780
57.950
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.780
57.930
Vàng SJC 5c
56.780
57.950
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.650