Gần 80% doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa sẵn sàng cho CMCN 4.0

16:32 | 22/11/2018

Ngày 22/11, Hội thảo khoa học quốc tế thường niên năm 2018 với chủ đề “Một số định hướng tái cơ cấu kinh tế Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0” đã diễn ra tại Hà Nội.

Hội thảo do Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội quốc gia (NCIF) tổ chức nhằm tạo diễn đàn mở để các nhà khoa học trong và ngoài nước, các chuyên gia, các nhà quản lý công bố, trao đổi các nghiên cứu mới nhất về tái cơ cấu kinh tế Việt Nam nói chung và một số ngành, lĩnh vực cụ thể trong bối cảnh CMCN 4.0.

Theo ông Trần Hồng Quang, Giám đốc NCIF, trong bối cảnh CMCN 4.0 đang tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của kinh tế - xã hội, việc duy trì mô hình tăng trưởng kinh tế dựa vào khai thác lợi thế về tài nguyên, gia công lắp ráp và phát triển sản xuất, xuất khẩu những ngành ngành thâm dụng lao động và có kỹ năng thấp không còn phù hợp.

Ông Lê Huy Khôi, Trưởng phòng Nghiên cứu và Dự báo thị trường, Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách Công Thương (Bộ Công Thương) dẫn kết quả khảo sát 2.000 doanh nghiệp thuộc Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội cho thấy, có đến 79% doanh nghiệp trả lời chưa chuẩn bị cho cuộc CMCN 4.0; 55% doanh nghiệp cho biết đang tìm hiểu, nghiên cứu; 19% doanh nghiệp đã xây dựng kế hoạch và chỉ có 12% doanh nghiệp đang triển khai các biện pháp thích ứng với CMCN 4.0.

Cho rằng CMCN 4.0 đem lại nhiều cơ hội phát triển đột phá, phù hợp với nhiều ngành kinh tế của Việt Nam, những không ít chuyên gia cho rằng nó cũng đã đặt ra nhiều thách thức đối với sự phát triển, đặc biệt là với ngành Công Thương.

Hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp ngành Công Thương mặc dù đã được chú trọng nhưng chưa đảm bảo đáp ứng được CMCN 4.0. Đó là chưa kể những thách thức xuất phát từ sự yếu kém nội tại của các doanh nghiệp trong ngành này.

Trao đổi về kinh nghiệm quốc tế, TS. Conor O’Toole, đến từ Viện Nghiên cứu kinh tế - xã hội Ireland, cho rằng Việt Nam cần tập trung cho giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong khoa học - công nghệ, đảm bảo môi trường đầu tư ổn định và quản lý tài chính công tốt. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng nên đầu tư có trọng điểm vào cơ sở hạ tầng, nhân lực, công nghệ…

Bổ sung thêm, các chuyên gia kinh tế nhận định, để chuẩn bị tốt cho CMCN 4.0, nền kinh tế cần hoàn thiện hệ thống thể chế thuận lợi cho nền kinh tế số phát triển và tham gia CMCN 4.0; tự do hóa đầu tư tham gia, ứng dụng CMCN 4.0.

Đồng thời, cần rà soát mục tiêu tái cơ cấu kinh tế để điều chỉnh kịp thời nhằm tận dụng cơ hội; hoàn thiện hạ tầng pháp lý tạo môi trường phát triển, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật cho thanh toán điện tử trong giao dịch thương mại và hỗ trợ pháp lý phát triển các hình thức kinh doanh mới; tối ưu hóa mô hình sản xuất kinh doanh…

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800