Giá dầu giảm do lo ngại nguồn cung tăng, nhu cầu yếu

09:39 | 15/11/2021

Giá dầu thô đã giảm trong đầu phiên giao dịch sáng nay (15/11) trước áp lực từ kỳ vọng nguồn cung cao hơn trong khi nhu cầu suy yếu.

gia dau giam do ngai nguon cung tang nhu cau yeu

Dầu thô Brent giao sau giảm 58 cent, tương đương 0,7%, xuống 81,59 USD/thùng, vào lúc gần 9 giờ sáng nay theo giờ Việt Nam; dầu thô WTI giảm 58 cent, tương đương 0,7%, xuống 80,21 USD/thùng.

Cả hai điểm chuẩn giá dầu nói trên đã giảm trong ba tuần qua, chịu tác động từ việc đồng đô la mạnh lên và dự đoán chính quyền của Tổng thống Mỹ Joe Biden có thể giải phóng dầu từ kho dự trữ chiến lược để hạ nhiệt giá nhiên liệu.

"Nhà Trắng đang tranh luận về cách hóa giải lạm phát đang cao, với một số quan chức kêu gọi sử dụng nguồn dự trữ chiến lược hoặc ngừng xuất khẩu dầu của Mỹ", các nhà phân tích của ANZ đề cập trong một báo cáo.

Các công ty năng lượng Mỹ trong tuần này đã bổ sung thêm các giàn khoan dầu và khí đốt tự nhiên trong tuần thứ ba liên tiếp, khi giá dầu thô dao động gần mức cao nhất trong 7 năm.

Số lượng giàn khoan dầu và khí đốt, một chỉ dấu về sản lượng trong tương lai, đã tăng thêm 6 lên 556 trong tuần tính đến ngày 12/11, mức bổ sung cao nhất kể từ tháng 4/2020, công ty dịch vụ năng lượng Baker Hughes cho biết.

Trong khi đó, Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC) vào tuần trước đã cắt giảm dự báo nhu cầu dầu thế giới trong quý IV với 330.000 thùng/ngày (bpd), trong bối cảnh giá năng lượng cao cản trở sự phục hồi kinh tế.

Tuy nhiên, Rosneft của Nga - công ty dầu lớn thứ hai thế giới về sản lượng sau Saudi Aramco - hôm thứ Sáu đã cảnh báo về một "siêu chu kỳ" phục hồi của nhu cầu năng lượng toàn cầu, làm tăng triển vọng giá cao hơn nữa.

M.Hồng

Nguồn:

Tags: dầu

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200