Giá dầu tăng lên mức cao nhất 8 tuần nhờ kỳ vọng nhu cầu cải thiện

09:28 | 13/05/2021

Giá dầu đã tăng lên mức cao nhất trong 8 tuần gần đây vào sáng sớm nay (13/5) theo giờ châu Á, khi xuất khẩu dầu thô của Mỹ giảm và kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi nhanh chóng, theo sau đó là dự báo lạc quan về nhu cầu năng lượng.

gia dau tang len muc cao nhat 8 tuan nho ky vong nhu cau cai thien

Giá dầu Brent giao sau tăng 77 cent, tương đương 1,1%, lên 69,32 USD/thùng, trong khi dầu thô WTI tăng 80 cent, tương đương 1,2%, lên 66,08 USD/thùng.

Mức giá trên đối với dầu Brent là cao nhất kể từ ngày 11/3, còn đối với WTI là kể từ ngày 5/3.

Đóng góp vào mức tăng của dầu thô trong các phiên gần đây một phần đến từ việc xuất khẩu dầu thô của Mỹ giảm trong tuần trước, xuống khoảng 1,8 triệu thùng/ngày - mức thấp nhất kể từ tháng 10/2018. Trong khi đó, tồn kho dầu thô của Mỹ chỉ giảm 0,4 triệu thùng, thấp hơn nhiều so với dự đoán ​​giảm 2,8 triệu thùng, theo dữ liệu hàng tuần của chính phủ.

“Xuất khẩu dầu thô của Mỹ sụt giảm là yếu tố thúc đẩy tăng giá trong các giao dịch thương mại”, Tony Headrick, nhà phân tích thị trường năng lượng tại CHS Hedging, nói.

Các thương nhân cũng lưu ý một yếu tố trong báo cáo hàng tồn kho của Mỹ ảnh hưởng đến giá cả, đó là tổng sản phẩm dầu được cung cấp đã giảm 2,2 triệu thùng/ngày, xuống còn 17,5 triệu thùng/ngày vào tuần trước. Đó là mức giảm hàng tuần lớn nhất kể từ tháng Giêng.

Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) cho biết trong báo cáo hàng tháng rằng nhu cầu dầu đã vượt xa nguồn cung và sự thiếu hụt dự kiến ​​sẽ gia tăng ngay cả khi Iran tăng cường xuất khẩu.

Tương tự, Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC) hôm thứ Ba vẫn giữ nguyên dự báo về sự phục hồi mạnh mẽ của nhu cầu dầu thế giới trong năm 2021, với sự tăng trưởng ở Trung Quốc và Mỹ vượt trội hơn sự sụt giảm ở Ấn Độ do tác động của cuộc khủng hoảng COVID-19.

“Giá dầu hôm nay đang tăng do triển vọng nhu cầu tích cực do OPEC và IEA đưa ra, cả hai đều dự báo nhu cầu dầu sẽ đạt trung bình 96,4 triệu thùng/ngày trong năm 2021", Louise Dickson, nhà phân tích thị trường dầu mỏ tại Rystad Energy, nói.

Dữ liệu kinh tế khả quan cũng hỗ trợ nhu cầu dầu. Nền kinh tế Anh đã tăng trưởng mạnh mẽ hơn dự kiến trong tháng Ba; trong khi giá tiêu dùng của Mỹ tăng mạnh nhất gần 12 năm trong tháng Tư, khi nhu cầu bùng nổ giữa giai đoạn nền kinh tế mở cửa trở lại và bắt đầu gây áp lực lên nguồn cung.

Số người chết vì COVID-19 ở Ấn Độ đã vượt 250.000 người kể từ khi đại dịch bắt đầu.

Tình trạng thiếu nhiên liệu trở nên tồi tệ hơn ở miền đông nam nước Mỹ khi việc đóng cửa Colonial Pipeline - mạng lưới đường ống dẫn nhiên liệu lớn nhất của quốc gia này - đã bước sang ngày thứ sáu sau khi bị tin tặc tấn công.

Colonial, hệ thống vận chuyển hơn 2,5 triệu thùng dầu/ngày, cho biết họ hy vọng sẽ khởi động lại một phần lớn mạng lưới vào cuối tuần này.

M.Hồng

Nguồn:

Tags: dầu

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.650 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.633 22.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.650 22.862 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.640 22.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.400
58.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.400
58.100
Vàng SJC 5c
57.400
58.120
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.600
51.400