Giá vàng tại thị trường châu Á ”tuột” khỏi mức cao nhất gần 9 tháng

18:35 | 25/01/2023

Giá vàng giao ngay giảm 0,3% xuống còn 1.931,04 USD/oz, sau khi chạm mức cao nhất kể từ cuối tháng 4/2022 vào phiên trước đó; trong khi giá vàng giao kỳ hạn của Mỹ giảm còn 1.933,50 USD/oz.

gia vang tai thi truong chau a tuot khoi muc cao nhat gan 9 thang
(Ảnh minh hoa. AFP/TTXVN)

Giá vàng tại thị trường châu Á sụt giảm trong phiên giao dịch 25/1, càng rời xa dần mức cao nhất gần 9 tháng đạt được trong phiên trước đó.

Điều này diễn ra giữa lúc một số nhà đầu tư bán tháo chốt lời trước khi một số dữ liệu kinh tế của Mỹ được công bố, nhân tố có thể thúc đẩy lộ trình thắt chặt chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Chiều phiên này, giá vàng giao ngay giảm 0,3% xuống còn 1.931,04 USD/ounce, sau khi chạm mức cao nhất kể từ cuối tháng 4/2022 vào phiên trước đó. Giá vàng giao kỳ hạn của Mỹ giảm 0,1% xuống 1.933,50 USD/ounce.

Hareesh V, người đứng đầu bộ phận nghiên cứu hàng hóa tại công ty dịch vụ tài chính Geojit Financial Services, cho biết: "Giá vàng giảm chủ yếu do sự điều chỉnh kỹ thuật sau khi chạm mức cao, trong khi đồng USD duy trì ổn định cũng ảnh hưởng đến tâm lý của giới đầu tư".

Thị trường hiện đang tập trung vào dữ liệu GDP quý 4/2022 của Mỹ, dự kiến công bố vào ngày 26/1. Dữ liệu này có thể tác động đáng kể tới quyết sách của Fed tại cuộc họp sắp tới (từ ngày 31/1 đến ngày 1/2).

Ilya Spivak, trưởng bộ phận vĩ mô toàn cầu tại công ty dịch vụ tài chính Tastylive (Mỹ), cho biết vàng có thể tăng giá nếu có những dấu hiệu cho thấy nền kinh tế Mỹ đang tăng trưởng chậm lại và Fed sẽ sớm giảm tốc độ thắt chặt tiền tệ và cắt giảm lãi suất. Ông nói thêm: "Tuy nhiên, để giá vàng phá vỡ mức 2.000 USD/ounce, đồng USD phải tiếp tục suy yếu".

Hầu hết các nhà đầu tư kỳ vọng Fed sẽ tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản vào tuần tới. Fed đã giảm tốc độ thắt chặt tiền tệ xuống còn 50 điểm cơ bản vào tháng trước sau bốn lần liên tiếp tăng lãi suất 75 điểm cơ bản.

Theo nhà phân tích kỹ thuật Wang Tao của hãng tin Reuters (Anh), giá vàng có thể tăng lên phạm vi giao dịch 1.956-1.969 USD/ounce trong thời gian tới.

Dữ liệu mới đây cho thấy xuất khẩu vàng của Thụy Sỹ sang các nước bao gồm Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Singapore và Thái Lan đã tăng lên mức cao nhất trong nhiều năm vào năm 2022.

Cùng ngày, giá bạc giảm 0,4% xuống 23,58 USD/ounce, trong khi giá bạch kim tăng 0,1% lên 1.057,75 USD/ounce. Còn giá palladium giảm 0,3% xuống 1.737,63 USD/ounce.

Thị trường vàng Việt Nam đóng cửa nghỉ Tết Nguyên đán.

Nguồn: TTXVN

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700