Giá xăng giảm mạnh sau năm lần tăng liên tiếp

16:46 | 25/11/2021

Từ 15h hôm nay (25/11), mỗi lít xăng giảm 750-1.090 đồng; các mặt hàng dầu đồng loạt giảm 330-440 đồng.

gia xang giam manh sau nam lan tang lien tiep
Ảnh minh họa

Cụ thể, giá xăng E5 RON 92 giảm 750 đồng về mức 22.910 đồng/lít; xăng RON 95 giảm 1.090 đồng về mức 23.900 đồng/lít.

Tương tự, giá các mặt hàng dầu cũng đồng loạt giảm. Dầu diesel giảm 330 đồng còn 18.380 đồng/lít. Dầu hoả giảm 440 đồng còn 17.190 đồng/lít. Dầu madut tối đa 16.470 đồng/kg, tương đương mức giảm 350 đồng.

Ở kỳ điều chỉnh này, cơ quan điều hành dừng chi từ Quỹ bình ổn xăng dầu với xăng RON 95 và các mặt hàng dầu. Riêng mặt hàng xăng E5 RON 92 mức chi từ quỹ giảm 500 đồng so với kỳ điều hành ngày 10/11, còn 300 đồng/lít.

Cùng đó, liên Bộ cũng tăng mức trích quỹ với hầu hết các mặt hàng, trừ xăng E5 RON 92. Cụ thể, mức trích quỹ ở kỳ này với xăng RON 95 và dầu hoả là 300 đồng/lít; dầu diesel trích 150 đồng/lít vào quỹ và dầu madut là 500 đồng/kg.

Thời gian thực hiện trích lập và chi Quỹ bình ổn giá xăng dầu cũng như điều hành giá đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 15h hôm nay.

Như vậy, sau 5 lần tăng giá liên tiếp, giá bán lẻ xăng dầu trong nước đã có kỳ giảm đầu tiên theo đà đi xuống của giá thế giới. Giá bình quân các sản phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày qua giảm, như xăng RON 95 giảm gần 8%, còn 94,445 USD/thùng. Dầu diesel cũng hạ hơn 3,1%, là 91,49 USD/thùng...

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700