Giải bài toán an ninh lương thực

09:31 | 06/04/2020

Ông David Anjoubault, Tổng giám đốc Công ty Nghiên cứu thị trường KantarWorld Panel Việt Nam cho biết, khảo sát gần đây cho thấy những biến động mới đang diễn ra trên các thị trường thế giới, tác động lớn đến an ninh lương thực toàn cầu.

Nông sản tăng cầu, tăng giá

Ở thị trường thế giới, giá hợp đồng lúa mì tại Chicago (mức giá chuẩn cho thị trường thế giới), tăng hơn 6% trong tháng 3/2020. Giá thịt bò bán buôn tại Hoa Kỳ (Mỹ) lên cao nhất kể từ năm 2015. Giá trứng cũng có xu hướng tăng. Giá gạo thế giới trong nửa đầu tháng 3/2020 tăng mạnh, nông dân và các doanh nghiệp xuất khẩu kỳ vọng hoạt động xuất khẩu sẽ thuận lợi và giá sẽ còn tăng tiếp. Và nguyên nhân của những điều này là do việc đẩy mạnh đảm bảo an ninh lương thực của một số nước (bằng động thái hạn chế xuất khẩu các loại lương thực chủ chốt).

Cụ thể như, Ấn Độ, nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, đang thực hiện phong tỏa toàn quốc kéo dài 21 ngày. Kazakhstan (nước xuất khẩu lúa mì lớn thứ 9 thế giới) cũng đã quyết định cấm xuất khẩu sản phẩm này cùng với một số mặt hàng nông sản khác như cà rốt, đường, khoai tây, kiều mạch. Điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến các công ty sản xuất bánh mỳ trên thế giới. Serbia cũng đã ngưng xuất khẩu dầu hướng dương và sản phẩm khác.

Nga để ngỏ khả năng ban hành lệnh cấm xuất khẩu lúa mì và hạn chế xuất khẩu dầu và hạt hướng dương. Vào cuối tháng 3/2020, đã có những đề xuất giới hạn xuất khẩu ngũ cốc trong 3 tháng làm dấy lên nhiều quan ngại, bởi Nga là nước xuất khẩu lúa mì lớn nhất thế giới. Ngoài ra, Nga còn là nhà cung ứng lúa mì chủ chốt cho Bắc Phi.

Cùng với đó, sản lượng dầu cọ ở Malaysia (nước sản xuất dầu cọ lớn thứ 2 thế giới) cũng đang bị chậm lại. Và cũng lúc này, nhu cầu của các nước nhập khẩu lại tăng mạnh, như Iraq đang cần mua 1 triệu tấn lúa mì và 250.000 tấn gạo sau khi Chính phủ nước này xây dựng các kho dự trữ lương thực chiến lược. Algeria, Thổ Nhĩ Kỳ cũng mở các gói thầu mua mới gạo, lúa mì…

An ninh lương thực của Việt Nam luôn được đảm bảo

Nguồn cung chậm vì logistics

Trong bối cảnh dịch bệnh toàn cầu hiện nay, các chuyên gia của KantarWorld Panel đánh giá, nguồn cung thực phẩm trên thế giới vẫn dồi dào, nhưng những rào cản về logistics lại khiến việc vận chuyển hàng hóa gặp nhiều hạn chế. Tuy nhiên, không giống như những giai đoạn giá lương thực lên cao trước đây, hiện lượng tồn kho các mặt hàng thiết yếu như ngô, lúa mì, đậu tương và gạo, trên toàn cầu hiện nay rất dồi dào, nên giá cả sẽ không tăng mạnh nữa.

Ấn Độ vẫn là nơi có lượng gạo dự trữ rất lớn. Và việc tồn trữ gạo thế giới năm nay dự báo lần đầu tiên trong lịch sử vượt mức 180 triệu tấn, cao hơn 28% so với niên vụ trước. Hiện các quốc gia nhập khẩu gạo lớn như Philippines cũng đã dự trữ đủ dùng đến 4 tháng tiếp theo. Indonesia là nước nhập khẩu lúa mì lớn thứ 2 thế giới đã, cũng đã nhập khẩu đủ lượng dùng cho đến tháng 6 tới…

Riêng Việt Nam, theo ông Đỗ Hà Nam, Phó Chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam, vấn đề an ninh lương thực luôn được đảm bảo.

Thanh Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050