Giải ngân tín dụng ưu đãi lãi suất ở TP.HCM tăng 120%

10:44 | 29/11/2021

Tính đến cuối tháng 11/2021, các tổ chức tín dụng trên địa bàn TP.HCM đã giải ngân vốn vay theo chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp đạt 447.383 tỷ đồng cho 27.277 doanh nghiệp và hộ gia đình, tăng 120% so với gói tín dụng 11 tổ chức tín dụng đăng ký vào đầu năm.

Theo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP.HCM, các khoản tín dụng này đều có lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND không quá 4,5%/năm, 9%/năm đối với cho vay trung, dài hạn.

giai ngan tin dung uu dai lai suat o tphcm tang 120Sau khi TP.HCM nới lỏng giãn cách xã hội từ đầu tháng 10/2021, UBND thành phố chỉ đạo cơ quan hữu quan và các tổ chức tín dụng trên địa bàn trong quý IV năm nay mỗi tháng phải tổ chức ít nhất một hoạt động kết nối ngân hàng - doanh nghiệp để hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh.

Trên tinh thần đó, trong hai tháng gần đây, bình quân mỗi tháng có 2-3 cuộc kết nối ngân hàng - doanh nghiệp. Mới đây, chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp đã tổ chức tại huyện Nhà Bè, các tổ chức tín dụng đã hỗ trợ 427 tỷ đồng cho 37 khách hàng và tại quận Tân Phú đã có 500 tỷ đồng hỗ trợ cho 42 khách hàng.

Các hoạt động kết nối ngân hàng - doanh nghiệp những tháng cuối năm không chỉ cho vay mới mà còn cơ cấu lại nợ không chuyển nhóm, giảm lãi suất cho vay cũ… cho những khách hàng bị ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19 theo Thông tư 14/2021/TT-NHNN.

Các doanh nghiệp và hộ kinh doanh được cơ cấu lại nợ, giảm lãi suất vay để ổn định và phục hồi sản xuất kinh doanh trở lại đã đánh giá cao cơ chế chính sách ngành Ngân hàng trong bối cảnh khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Qua đó, các tổ chức tín dụng cũng tiếp cận được khách hàng và cung ứng dịch vụ tín dụng, dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp và người dân thành phố.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200