Giảm thủ tục đăng kiểm nhiều phương tiện giao thông

08:41 | 13/07/2022

Bộ Giao thông vận tải vừa ban hành Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải thay thế Thông tư 41/2018/TT-BGTVT.

giam thu tuc dang kiem nhieu phuong tien giao thong
Toa xe đường sắt đô thị - phương tiện nằm trong danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành sau thông quan.

Danh mục sản phẩm, hàng hóa nói trên được chia thành 2 nhóm: Nhóm phải được chứng nhận chất lượng kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước khi thông quan (hàng nhập khẩu), trước khi đưa ra thị trường (sản xuất trong nước); nhóm phải chứng nhận hoặc công bố hợp quy.

Theo Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thông tư 12/2022/TT-BGTVT ra đời nhằm rà soát, bổ sung, cắt giảm sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Giao thông vận tải theo tinh thần chỉ đạo tại Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/5/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2025, Quyết định số 1977/QĐ-TTg ngày 24/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải. Đồng thời, cập nhật mã hàng hóa (HS) để phù hợp với quy định hiện hành của Bộ Tài chính về Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Quy định mới đã chuyển 14 sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành từ trước thông quan sang sau thông quan, nhằm giảm thời gian, chi phí của doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục.

Trong các sản phẩm này có thể kể đến như xe chuyên dùng (xe ủi, xe xúc, xe cần cẩu bánh xích, xe phun bê tông, xe thi công mặt đường…) và phương tiện lĩnh vực đường sắt (đầu máy chạy điện từ nguồn điện cấp từ bên ngoài hoặc ắc quy, toa xe đường sắt đô thị).

Cùng với đó, Thông tư cũng cắt bỏ thủ tục kiểm tra sau thông quan đối với 34 sản phẩm, hàng hóa; bằng việc chuyển sang danh mục phải chứng nhận hoặc công bố hợp quy.

Trong đó bao gồm: 4 loại xe máy chuyên dùng (xe cạp, xe đóng và nhổ cọc, xe chà sàn và xe quét nhà xưởng) và 30 thiết bị, sản phẩm công nghiệp sử dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải và công trình dầu khí biển (kính cho tàu thủy và thiết bị thăm dò dầu khí, tổ hợp máy phát điện dưới 50 kVA, sơn chống mòn, thiết bị nhìn ban đêm, thiết bị thở…).

Thông tư có hiệu lực thi hành ngày 15/8/2022.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.830 24.140 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.860 24.140 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.840 24.140 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.880 24.180 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.830 24.100 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.850 24.110 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.828 24.150 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.680 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.840 24.120 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.250
67.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.250
67.050
Vàng SJC 5c
66.250
67.070
Vàng nhẫn 9999
53.250
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.050
53.850