Giảm thuế TNDN để có ít nhất 2 triệu DN năm 2030?

10:05 | 17/04/2019

Theo dự kiến, tại Kỳ họp thứ 5 tới đây, Chính phủ sẽ trình Quốc hội xem xét thông qua dự thảo Luật Quản lý thuế (sửa đổi) cũng như dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về miễn giảm thuế cho DN. 

Mở rộng dịch vụ thuế điện tử cho 15 tỉnh, thành phố
Đề xuất doanh nghiệp siêu nhỏ tính thuế theo doanh thu từ 0,4-4%

Theo đó, dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về một số chính sách thuế thu nhập DN (TNDN) hỗ trợ, phát triển DNNVV dự kiến sẽ miễn và giảm thuế TNDN xuống còn 15 - 17% cho một số đối tượng DNNVV giảm khoảng 5% so với mức thuế bình quân hiện nay là 20%.

Chính phủ cho rằng, với mức thuế TNDN giảm xuống 15-17% sẽ tạo điều kiện cho các hộ, cá nhân kinh doanh chuyển lên mô hình DN. Qua đó, thực hiện mục tiêu đến năm 2020 có ít nhất 1 triệu DN; đến năm 2025 có hơn 1,5 triệu DN và đến năm 2030 có ít nhất 2 triệu DN. Điều này sẽ giúp tăng tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào GDP, để đến năm 2020 đạt khoảng 50%, năm 2025 khoảng 55%, đến năm 2030 khoảng 60 - 65%.

Theo tính toán của Chính phủ, mặc dù với chính sách này, có thể làm giảm thu NSNN khoảng 9.200 tỷ đồng/năm, nhưng đổi lại, sẽ có tác động lớn đến việc thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh đối với khu vực DNNVV, tháo gỡ khó khăn cho họ, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, minh bạch và cải cách thủ tục hành chính. Bên cạnh đó, tuy việc giảm nghĩa vụ này trong ngắn hạn có gây áp lực lên cân đối NSNN nhưng về dài hạn sẽ tạo điều kiện để DN nhỏ và siêu nhỏ tăng tích tụ, tích lũy, tái đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, từ đó góp phần tăng thu từ thuế TNDN cho NSNN vào những năm sau.

Để khắc phục và bù đắp các tác động đến thu NSNN trong ngắn hạn cũng như đảm bảo sự chủ động trong điều hành dự toán NSNN, Chính phủ chỉ đạo Bộ Tài chính phối hợp với các bộ, ngành có liên quan và địa phương tập trung thực hiện hiệu quả các luật thuế, tăng cường kiểm tra chống thất thu thuế.

Bộ Tài chính, cơ quan chủ trì trong soạn thảo dự thảo nghị quyết này thì cho rằng, trong bối cảnh kinh tế - xã hội và thu ngân sách hiện nay thì việc xác định đối tượng DN để đề xuất giải pháp hỗ trợ cần phải dựa trên nguyên tắc: hỗ trợ đúng, trúng đối tượng để đạt được lợi ích kinh tế - xã hội cao nhất nhưng lại không làm ảnh hưởng lớn đến thu NSNN, đặc biệt là tránh tình trạng ưu đãi dàn trải, làm giảm hiệu quả của chính sách khuyến khích, hỗ trợ.

Theo đó, Bộ Tài chính đề xuất miễn thuế thu TNDN trong 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế đối với DN thành lập mới từ hộ, cá nhân kinh doanh. Cùng đó, áp dụng thuế suất 15% đối với DN có tổng doanh thu năm dưới 3 tỷ đồng và có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người; áp dụng thuế suất 17% áp dụng đối với DN có tổng doanh thu năm từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng và có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người.

Đối với dự thảo Luật Quản lý thuế (sửa đổi), đến nay đã có được sự thống nhất cơ bản giữa các nội dung còn ý kiến khác nhau như về xoá nợ thuế, xử lý chậm nộp thuế, khoanh nợ thuế…

Chẳng hạn, giải trình về các trường hợp xoá nợ dự thảo, cơ quan soạn thảo là Bộ Tài chính và cơ quan thẩm tra là Uỷ ban Tài chính ngân sách (UBTCNS) của Quốc hội cho biết, theo dự thảo luật, trường hợp xoá nợ là cá nhân đã chết hoặc được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự với điều kiện là không có tài sản để nộp tiền thuế nợ. Đối với các trường hợp khác thì có điều kiện là cơ quan quản lý thuế đã áp dụng đầy đủ biện pháp cưỡng chế, đồng thời khoản nợ này đã quá 10 năm không có khả năng thu hồi.

Theo Luật DN, DN chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn điều lệ của DN, trong trường hợp giải thể, phá sản thì số tiền thanh lý thu được được thanh toán theo thứ tự: các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động; nợ thuế; các khoản nợ khác. Quy định này không áp dụng đối với những người tham gia góp vốn. Đối với chủ DN tư nhân thì phải sử dụng tài sản của mình để thực hiện nghĩa vụ thuế.

Tuấn Minh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.600
59.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.600
59.850
Vàng SJC 5c
58.600
59.870
Vàng nhẫn 9999
55.150
56.350
Vàng nữ trang 9999
54.750
56.050