Hà Nội công khai danh sách 125 đơn vị nợ thuế, phí

11:48 | 15/11/2018

Cục Thuế Thành phố Hà Nội vừa công khai danh sách 125 đơn vị nợ thuế, phí với số nợ 110.715 triệu đồng trong đợt công khai tháng 11/2018.

Theo đó, Cục Thuế Thành phố Hà Nội công khai danh sách 102 doanh nghiệp nợ thuế, phí (đăng công khai lần 1) với số tiền hơn 57.780 triệu đồng. Đứng đầu danh sách là Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Hà Nội với số nợ hơn 13.726 triệu đồng. Tiếp đó là Công ty CP dịch vụ và vận tải Bảo Châu với số nợ hơn 4.897 triệu đồng, Công ty Cổ phần Phú Mai với số nợ hơn 3.519 triệu đồng.

Ảnh minh họa

Cục Thuế đã đăng công khai 23 doanh nghiệp nợ với số tiền 52.927 triệu đồng từ các năm trước (năm 2015, 2016 hoặc 2017). Tuy nhiên, số nợ của các doanh nghiệp này còn lớn nên Cục Thuế tiếp tục công khai lại đối với các đơn vị này trong đợt tháng 11/2018.

Đứng đầu danh sách này là Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 1 (Mã số thuế 0100100953) với số nợ tính đến ngày 30/9/2018 là 18.290 triệu đồng. Tiếp đó là Công ty cổ phần xây dựng 699 với số là hơn 9.883 triệu đồng, Công ty Cổ phần Xây dựng Bạch Đằng 8 với số nợ hơn 6.138 triệu đồng.

Từ đầu năm 2018 đến nay, Cục thuế Thành phố Hà Nội đã đăng công khai 1.627 đơn vị nợ tiền thuế, phí, các khoản thu liên quan đến đất với tổng số tiền nợ đã đăng công khai là 6.350.012 triệu đồng. Kết quả sau khi đăng công khai đã có 660 doanh nghiệp và dự án nộp 516.904 triệu đồng.

Hải Yến

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.954 23.164 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.300
Vàng nữ trang 9999
52.300
53.000