Hà Nội dự kiến tăng học phí gấp hai lần

08:42 | 21/05/2022

Hội đồng nhân dân Thành phố  Hà Nội vừa đưa ra dự thảo Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026.

ha noi du kien tang hoc phi gap hai lan
Ảnh minh họa

Các địa bàn trên thành phố được chia làm 4 vùng như sau:

Vùng 1 bao gồm trẻ em mầm non, học sinh phổ thông theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thuộc các quận và các phường trên địa bàn thị xã Sơn Tây.

Vùng 2 là địa bàn thị trấn thuộc các huyện của thành phố Hà Nội.

Vùng 3 bao gồm xã thuộc thị xã Sơn Tây và các xã thuộc huyện của thành phố Hà Nội (trừ các xã miền núi).

Vùng 4 gồm các xã miền núi thuộc các huyện của thành phố Hà Nội.

Mức học phí dự kiến đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa bảo đảm chi thường xuyên năm học 2022-2023 ở vùng 1 và vùng 2 là 300.000 đồng/học sinh/tháng; vùng 3 là 100.000-200.000 đồng/học sinh/tháng; vùng 4 là 50.000-100.000 đồng/học sinh/tháng.

Như vậy, theo từng cấp và khu vực, trừ bậc THPT vùng 1 và 2 có mức học phí tăng từ 217.000 đồng (năm 2021) lên 300.000 đồng/học sinh/tháng, học phí các bậc còn lại đều tăng khoảng gấp đôi so với năm ngoái.  

Cấp tiểu học được miễn học phí nhưng mức thu trên được quy định nhằm làm căn cứ để hỗ trợ cho học sinh tiểu học tư thục hoặc học sinh tư thục thuộc diện hưởng miễn, giảm học phí theo quy định.

Với các trường công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, Thành phố chỉ quy định mức trần qua từng năm và không đưa ra mức học phí cụ thể.

Theo đó, năm học 2022 - 2023, học phí từ 2,4 - 3,2 triệu đồng một tháng, mỗi năm sau tăng khoảng 6-8%. Trên cơ sở mức trần, hiệu trưởng quyết định học phí phù hợp.

Đối với các trường công lập chất lượng cao trong năm học 2022 - 2023, theo dự thảo Nghị quyết, mức trần học phí của bốn cấp học không tăng so với năm 2021 - 2022.

Dự thảo cũng quy định trường hợp học sinh phải học trực tuyến, các trường chỉ thu 75% mức học phí đã được ban hành- trừ cấp mầm non.

Trong một tháng, nếu trẻ mầm non học ít hơn 14 ngày, cần nộp học phí một nửa so với quy định; học trên 14 ngày phải nộp đủ học phí cả tháng.

Với học sinh phổ thông, nếu nhà trường áp dụng học luân phiên trực tiếp và trực tuyến, hình thức học nào kéo dài từ 14 ngày trở lên, nhà trường sẽ thu học phí theo hình thức đó.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650