Hà Nội tiếp tục triển khai giải ngân cho vay hộ mới thoát nghèo

07:54 | 23/03/2021

Vừa qua, tại các điểm giao dịch xã của NHCSXH TP. Hà Nội, cán bộ tín dụng đã triển khai giao ban với ban giảm nghèo, các hội đoàn thể nhận ủy thác, các tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) trên địa bàn để thông báo kết quả cho vay, thu nợ, chất lượng hoạt động tín dụng chính sách trong tháng và triển khai chương trình công tác, các nội dung chính sách mới.

ha noi tiep tuc trien khai giai ngan cho vay ho moi thoat ngheo NHCSXH TP. Hà Nội: Phấn đấu 100% khách hàng đủ điều kiện đều được vay vốn
ha noi tiep tuc trien khai giai ngan cho vay ho moi thoat ngheo
Giao dịch tại xã trong thời điểm phòng chống COVID-19 tại huyện Thạch Thất

Trong tháng 2 và tháng 3/2021, thông tin chính sách mới được nhân dân hết sức phấn khởi đón nhận đó là Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 21/1/2021 Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo. Theo đó, kể từ ngày 30/3/2021, NHCSXH tiếp tục được thực hiện giải ngân chương trình tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo, thay vì giải ngân đến hết ngày 31/12/2020 như quy định tại Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg.

Chia sẻ với chúng tôi, bà Đỗ Thị Phượng, Tổ trưởng tổ TK&VV thôn Nội Thôn, xã Phú Kim, huyện Thạch Thất cho biết: Tổ tôi có gần 50 hộ đang vay vốn các chương trình tín dụng chính sách và còn 5 hộ đang có nhu cầu vay vốn chương trình hộ mới thoát nghèo trong năm 2021 để đầu tư phát triển trồng trọt, chăn nuôi. Trong 5 năm qua, nguồn vốn chương trình hộ mới thoát nghèo được người dân sử dụng rất hiệu quả, nhiều hộ vay đã thoát nghèo lên mức trung bình và khá.

"Tuy nhiên, do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh và giá cả thị trường không ổn định nên kinh tế các hộ còn khó khăn, có khi chăn nuôi chỉ bị dịch bệnh, không bán được là lại tái nghèo ngay. Việc Chính phủ cho phép tiếp tục giải ngân chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo sẽ giúp bà con có nguồn vốn để phục hồi sản xuất kinh doanh. Với sự cần cù lao động, cùng với sự tư vấn, hỗ trợ của các ngành nông nghiệp, thú y, nguồn vốn ưu đãi của NHCSXH mà trong những năm qua, nông nghiệp, nông thôn đã có những khởi sắc rõ rệt. Các tổ viên của thôn Nội Thôn rất tin tưởng vào chính sách của Đảng và Nhà nước”, bà Đỗ Thị Phượng nói.

Hiện nay, mức cho vay tối đa của chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo là 100 triệu đồng/hộ, lãi suất 8,25%/năm. Thời hạn cho vay do NHCSXH và hộ mới thoát nghèo thỏa thuận trên cơ sở chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng không quá 5 năm.

Được biết, NHCSXH Chi nhánh TP. Hà Nội triển khai chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo từ năm 2015. Sau 5 năm thực hiện chương trình tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo, đến nay còn trên 46,5 nghìn hộ mới thoát nghèo đang vay vốn, dư nợ đạt 1.875 tỷ đồng. Vốn tín dụng chính sách xã hội đã trực tiếp góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, phát triển kinh tế, đổi mới các hình thức sản xuất, giúp tăng thu nhập, giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội.

Thu Hiền

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150