NHCSXH TP. Hà Nội: Phấn đấu 100% khách hàng đủ điều kiện đều được vay vốn

13:48 | 17/01/2020

Ngày 16/01, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) TP. Hà Nội tổ chức hội nghị Đại biểu người lao động và triển khai nhiệm vụ năm 2020. Tham dự hội nghị có các đại biểu đại diện cho 390 cán bộ viên chức lao động thuộc các phòng chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở Chi nhánh và các Phòng giao dịch NHCSXH quận, huyện, thị xã.

Các tập thể, cá nhân nhận bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Theo báo cáo tại hội nghị, năm 2019, Chi nhánh NHCSXH TP. Hà Nội đã tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị và chỉ tiêu kế hoạch được giao, góp phần cùng Thành phố thực hiện tốt mục tiêu về giảm nghèo, tạo việc làm, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an sinh xã hội.

Nguồn vốn tín dụng chính sách được chuyển tải kịp thời, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng thụ hưởng. Tổng dư nợ 17 chương trình tín dụng đến 31/12/2019 đạt 8.414 tỷ đồng với trên 288 ngàn khách hàng đang vay vốn, tăng 1.133 tỷ đồng so với đầu năm, tỷ lệ tăng trưởng đạt 15,6%. Trong năm 2019, doanh số cho vay đạt 3.856 tỷ đồng với gần 101 ngàn lượt khách hàng được vay vốn, bằng 118% so với năm 2018.

Thông qua 17 chương trình tín dụng chính sách đã giúp cho trên 101 ngàn lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn, trong đó, có trên 29 ngàn lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, trên 45 ngàn lượt khách hàng vay vốn Quốc gia giải quyết việc làm, góp phần thu hút trên 51 ngàn lao động; giúp cho trên 1 ngàn lượt HSSV được vay vốn học tập, cho vay xây dựng mới và cải tạo trên 49 ngàn công trình nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn...

Trong năm qua, tập thể và các cá nhân của NHCSXH. TP Hà Nội đã được nhận nhiều bằng khen của các cấp cho thành tích hoạt động. Đặc biệt, năm 2019 là năm thứ 5 liên tục, Chi nhánh đạt thành tích là đơn vị xuất sắc nhất hệ thống năm 2015 đến năm 2019.

Về nhiệm vụ trong năm 2020, NHCSXH TP. Hà Nội phấn đấu 100% hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu và đủ điều kiện đều được vay vốn các chương trình tín dụng chính sách và tiếp cận các dịch vụ do chi nhánh cung cấp. Tiếp tục tham mưu cấp ủy, chính quyền bố trí nguồn vốn ủy thác từ Ngân sách địa phương tăng khoảng 450 đến 500 tỷ đồng; phấn đấu hoàn thành 100% kế hoạch dư nợ và huy động vốn được Trung ương giao; tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt khoảng 8-10% so với năm 2019; duy trì 100% số Tổ Tiết kiệm và Vay vốn thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm; 100% nợ đến hạn được xử lý kịp thời theo quy định; Tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,1%...

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000