Hà Nội triển khai nhiều phương án phục vụ Tết

10:00 | 04/11/2022

Sở Công thương Hà Nội đã lên kế hoạch cân đối cung cầu hàng hóa dịp cuối năm 2022 và Tết Nguyên đán 2023.

Theo đó, Sở xác định nhóm hàng cần đảm bảo cung cầu trong dịp Tết là các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu như gạo, thịt bò, thịt lợn, thịt gà, rau củ, trái cây tươi; Các mặt hàng có nhu cầu cao trong dịp Tết như miến, mộc nhĩ, bánh mứt kẹo, rượu bia, nước giải khát, hoa tươi; Các mặt hàng phục vụ công tác phòng, chống dịch như khẩu trang kháng khuẩn, nước rửa tay sát khuẩn.

ha noi trien khai nhieu phuong an phuc vu tet
Ảnh minh họa

Bà Trần Thị Phương Lan - quyền Giám đốc Sở Công thương Hà Nội cho biết, hiện nay, dịch Covid-19 trên địa bàn đang được kiểm soát tốt, kinh tế Thủ đô được phục hồi, ổn định, đời sống người dân được cải thiện, do đó, dịp cuối năm 2022 và Tết Nguyên đán 2023, nhu cầu mua sắm sẽ tăng cao hơn so với cùng kỳ năm trước. Sở đã có dự báo, đảm bảo khả năng cung ứng một số nhóm hàng thiết yếu để phục vụ dịp cuối năm và Tết Nguyên đán 2023 cho khoảng 10,75 triệu người sinh sống, làm việc, học tập tại Hà Nội. Ước tính, tổng giá trị hàng hóa phục vụ Tết trên địa bàn thành phố đạt khoảng 39.500 tỷ đồng, tăng 15% so với thực hiện Tết năm 2022.

Nhằm tổ chức triển khai các hoạt động phục vụ Tết được hiệu quả, Sở Công thương Hà Nội tiếp tục nắm sát diễn biến tình hình dịch Covid -19 trên địa bàn để triển khai, hướng dẫn các đơn vị sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy, UBND Thành phố trong lĩnh vực Công thương, bảo đảm các hoạt động kinh tế - xã hội thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19.

Theo bà Lan, Sở Công thương Hà Nội đã chỉ đạo các cơ sở sản xuất có kế hoạch sản xuất đảm bảo nguồn cung đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn thành phố theo kế hoạch được giao và tăng tối thiểu ít nhất 30% ngoài kế hoạch để dự trữ. Các đơn vị phân phối, cung ứng hàng hóa thiết yếu phải có kế hoạch khai thác nguồn hàng hợp lý, tổ chức các điểm bán hàng đảm bảo đầy đủ hàng hóa, giá cả ổn định và đảm bảo công tác phòng chống dịch phục vụ nhân dân; tổ chức triển khai các chương trình khuyến mại để kích cầu tiêu dùng.

Sở tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động liên kết vùng, quảng bá, kết nối tiêu thụ trái cây, nông sản, sản phẩm OCOP trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh, thành phố để tạo nguồn cung hàng hóa ổn định phục vụ đầy đủ nhu cầu người dân dịp cuối năm và Tết Nguyên đán. Bên cạnh đó, Sở cũng tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn năm 2022 và chương trình dự trữ hàng hóa phòng chống thiên tai để chủ động về hàng hóa, ổn định giá cả để góp phần ổn định thị trường hàng hóa thiết yếu trong dịp Tết.

Theo bà Trần Thị Phương Lan, Sở Công thương sẽ triển khai tổ chức các chương trình, hoạt động, sự kiện kích cầu mua sắm phục vụ nhân dân trên địa bàn dịp cuối năm và Tết Nguyên đán như thiết lập các điểm bán hàng, các chuyến bán hàng phục vụ Tết tại các huyện, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu vực nông thôn để phục vụ nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán; tổ chức các chợ hoa xuân phục vụ Tết, các sự kiện thực hiện kích cầu nội địa.

Ngọc Lễ

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700