Hà Tĩnh: Cho vay tam nông chiếm gần 49% tổng dư nợ

16:07 | 26/07/2018

Dư nợ tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn theo Nghị định 55 của Chính phủ đạt 19.840 tỷ đồng, chiếm 48,91% tổng dư nợ toàn địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

NHNN chi nhánh Hà Tĩnh cho biết, tính đến ngày 30/6/2018, dư nợ đạt 40.584 tỷ đồng, tăng 7,16% so với cuối năm 2017. Cơ cấu tín dụng chuyển dịch phù hợp với chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.

Mô hình trồng cam ở huyện Vũ Quang - Hà Tĩnh

Theo đó, dư nợ tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn theo Nghị định 55 của Chính phủ đạt 19.840 tỷ đồng, chiếm 48,91% tổng dư nợ toàn địa bàn. Dư nợ cho vay nông nghiệp sạch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt 1.226,2 tỷ đồng với 5 khách hàng có dư nợ, trong đó dư nợ cơ cấu lại là 219,85 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, NHNN đã chủ động chỉ đạo NHNN chi nhánh và các TCTD trên địa bàn 4 tỉnh Miền Trung bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường biển triển khai nhiều giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vay vốn. Tại Hà Tĩnh, các TCTD đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ cho 458 khách hàng với số tiền 118,26 tỷ đồng; miễn, giảm lãi 1,06 tỷ đồng cho 319 khách hàng; cho vay mới 1.841 khách hàng với số tiền 134,75 tỷ đồng.

Đối với cho vay theo Nghị định 67, thời gian qua, UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt đóng mới 21 tàu, nhưng các NHTM mới tiếp nhận được 16 bộ hồ sơ đề nghị vay vốn và đã ký hợp đồng cho vay 11/16 tàu với tổng số tiền cho vay gần 163 tỷ đồng, đồng thời từ chối cho vay 5 tàu do không đủ điều kiện (Vietcombank Hà Tĩnh). Đến nay, dư nợ còn 153,89 tỷ đồng.

ĐN

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800