Hết quý III/2019: Quỹ Bình ổn giá xăng dầu còn dư hơn 2.019 tỷ đồng

16:35 | 18/11/2019

Thông tin chi tiết về tình hình trích lập, sử dụng, số dư Quỹ bình ổn giá (BOG) trong Quý III/2019 của các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, Bộ Tài chính cho biết, số dư Quỹ BOG tại thời điểm ngày 30/9/2019 là 2.019,246 tỷ đồng.

Giá xăng tăng trở lại sau 2 kỳ giảm liên tiếp
Phát hiện 5 mẫu xăng RON 95-III không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
Ảnh minh họa

Cụ thể, số dư Quỹ BOG tại thời điểm 31/12/2018: 3.504,376 tỷ đồng;

Số dư Quỹ BOG đến hết Quý I/2019 (đến hết ngày 31/3/2019) là âm 620,643 tỷ đồng;

Số dư Quỹ BOG đến hết Quý II/2019 (đến hết ngày 30/6/2019) là âm 499,932 tỷ đồng;

Tổng số trích Quỹ BOG trong Quý III/2019 (từ ngày 01/7/2019 đến hết ngày 30/9/2019): 2.518,191 tỷ đồng;

Tổng số sử dụng Quỹ BOG trong Quý III/2019 (từ ngày 01/7/2019 đến hết ngày 30/9/2019): 0 đồng;

Lãi phát sinh trên số dư Quỹ BOG dương trong Quý III/2019 là 1 tỷ đồng;

Lãi vay phát sinh trên số dư Quỹ BOG âm trong Quý III/2019 là 12 triệu đồng;

Số dư Quỹ BOG đến hết Quý III/2019 (đến hết ngày 30/9/2019) là 2.019,246 tỷ đồng;

Tính đến thời điểm 30/9/2019, trong tổng số 29 thương nhân kinh doanh xăng dầu đầu mối, có 19 thương nhân kinh doanh xăng dầu đầu mối có số dư dương Quỹ BOG Xăng dầu, trong đó, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) có số dư lớn nhất là 1.125.280 tỷ đồng.

10 đơn vị kinh doanh xăng dầu âm Quỹ BOG Xăng dầu, trong đó Tổng Công ty dầu Việt Nam (PVOil) có số âm Quỹ lớn nhất lên tới 257.283 tỷ đồng.

P.L

Nguồn:

Tags: xăng dầu

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250