Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị

10:06 | 18/09/2020

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.HCM vừa báo cáo và đề xuất UBND TP.HCM chính sách hỗ trợ khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp 2017 - 2020.

Tín dụng tái cơ cấu nông nghiệp đô thị
​Tín dụng tiếp tục hỗ trợ nông nghiệp đô thị
Ảnh minh họa

Theo lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.HCM, trong thời gian qua, kết quả triển khai thực hiện chính sách đã góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị, tái cơ cấu ngành nông nghiệp, khuyến khích các thành phần kinh tế mạnh dạn đầu tư trong nông nghiệp, cải thiện thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân.

Từ ngày 12/02/2018 đến ngày 30/8/2020, các quận huyện đã phê duyệt 868 quyết định, 1.891 hộ được hỗ trợ lãi vay, tổng vốn đầu tư là 2.520,418 tỷ đồng, tổng vốn vay 1.477,56 tỷ đồng. Lũy tiến từ 2011-30/8/2020 ban hành 8.465 quỵết định, 24.559 hộ được hỗ trợ lãi vay, tổng vốn đầu tư: 13.707,527 tỷ đồng, tổng vốn vay là 8.313,578 tỷ đồng.

Trước đó, để khuyến khích hộ nông dân tham gia sản xuất, kinh doanh trong HTX trên địa bàn thành phố đến năm 2020, UBND TP.HCM đề ra mục tiêu giai đoạn 2019 – 2021, tỷ lệ nông dân là hội viên nông dân có trực tiếp sản xuất nông nghiệp tham gia sản xuất, kinh doanh trong HTX đạt khoảng 20%, đến năm 2023 có 50% tỷ lệ nông dân là hội viên nông dân có trực tiếp sản xuất nông nghiệp tham gia sản xuất, kinh doanh trong HTX (khoảng 33.746 hội viên nông dân). Hiện nay trên địa bàn thành phố có 101 HTX đang hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp với 2.482 thành viên, chỉ chiếm 3,67% so với tổng số hội viên nông dân (67.493 hội viên). 

Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.HCM, nhờ chính sách hỗ trợ lãi vay nên giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1 ha đất canh tác tại TP.HCM tăng đều qua các năm, từ 158,5 triệu đồng/ha năm 2010 lên 375 triệu đồng/ha năm 2015, lên 450 triệu đồng/ha năm 2017 và đến cuối năm 2018 đạt 502 triệu đồng/ha/năm (cao nhất cả nước, gấp hơn 5 lần bình quân cả nước. Đời sống cho người dân khu vực nông thôn cũng được cải thiện với thu nhập tăng đều nếu năm 2008 là 15,73 triệu đồng/người/năm, đến cuối năm 2017 là 49,18 triệu đồng/người/năm, tăng 212,65% so với năm 2008 và đến cuối năm 2018 là 54,7 triệu đồng/người/năm, tăng 247,74% so với năm 2008 (15,73 triệu đồng/người/năm). Năm 2019 đạt 63,096 triệu đồng/người (tăng 2,72 lần so với năm 2010)

Vì vậy, ông Nguyễn Xuân Hoàng, Phó giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.HCM cho rằng, để đạt được mục tiêu Trung ương giao và kế hoạch thành phố đã đề ra thì việc đề xuất tăng mức hỗ trợ từ 60%, 80% lên 100% lãi suất đối với các đối tượng là thành viên hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, hợp tác xã, doanh nghiệp có tham gia ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm với hợp tác xã sản xuất đối với 6 sản phẩm chủ lực; phát triển sản phẩm thuộc làng nghề truyền thống được UBND TP.HCM công nhận là rất cần thiết.

Đây sẽ là động lực quan trọng khuyến khích phát triển HTX, hội viên nông dân tham gia HTX, doanh nghiệp có tham gia ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm với hợp tác xã sản xuất, đặc biệt tập trung phát triên các nhóm sản phẩm chủ lực, sản phẩm ngành nghề nông thôn thuộc Đề án mỗi xã một sản phẩm của thành phố.

Minh Lâm

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.046 23.276 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.077 23..289 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.400
Vàng SJC 5c
55.950
56.420
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800