Hỗ trợ đưa, đón hành khách đi, đến các cảng hàng không, sân bay

11:31 | 09/08/2021

Cục Hàng không Việt Nam (HKVN) vừa có văn bản báo cáo Bộ GTVT về một số khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống dịch Covid-19 đối với hành khách và phương tiện đến/đi Cảng HKQT Tân Sơn Nhất từ các địa phương ngoài TP. Hồ Chí Minh nói riêng và các cảng hàng không, sân bay của Việt Nam nói chung.

ho tro dua don hanh khach di den cac cang hang khong san bay
Ảnh minh họa

Theo Cục HKVN, các hãng hàng không nước ngoài vẫn đang duy trì các chuyến bay quốc tế chở khách từ Việt Nam đi (người nước ngoài rời Việt Nam, người đi lao động theo chương trình xuất khẩu lao động, học sinh, sinh viên đi du học… ) và chở khách là các đối tượng được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nhà ngoại giao, chuyên gia, nhà đầu tư…) vào Việt Nam trên các chuyến bay thường lệ với cửa ngõ chủ yếu là Cảng HKQT Nội Bài tại Hà Nội và cảng HKQT Tân Sơn Nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Hiện nay, thành phố Hà Nội đã xem xét ưu tiên “luồng xanh” đối với phương tiện đón/đưa khách từ các địa phương khi vào Hà Nội để đến cảng HKQT Nội Bài. Tuy nhiên, hành trình các phương tiện qua các địa phương khác để đến/đi từ Cảng HKQT Nội Bài và tương tự ở các tình phía Nam kết nối đến Cảng HKQT Tân Sơn Nhất chưa có phương án giải quyết thống nhất để tạo thuận lợi cho hành khách đi máy bay và các phương tiện đưa/đón khách.

Do vậy, nhằm duy trì hoạt động vận chuyển hàng không thông suốt trong điều kiện đảm bảo an toàn phòng, chống dịch, Cục HKVN đề xuất Bộ GTVT có văn bản gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị thống nhất áp dụng việc xác nhận giấy tờ cho phép các phương tiện đường bộ, người đưa/đón hành khách đi máy bay khi đến/đi qua các địa phương để đến các cảng hàng không, sân bay

Thông tin cụ thể trên giấy xác nhận được Cục Hàng không VN đề xuất gồm: cấp xác nhận (UBND xã, phường…); nội dung xác nhận (họ tên, giấy tờ tùy thân (chứng minh thư/ căn cước công dân/ hộ chiếu/chứng minh quân đội) của lái xe và người đi cùng); thông tin phương tiện đường bộ (biển số xe); thông tin hành khách đi máy bay (họ tên, giấy tờ tùy thân);

Cùng với đó là các thông tin chuyến bay (hành trình bay, thời điểm đi hoặc đến cảng hàng không, sân bay kèm theo vé máy bay của hành khách); hành trình di chuyển và thời điểm dự kiến đến, đi và qua các địa phương để kết nối đến cảng hàng không, sân bay; yêu cầu đối với người lái xe và người đón/đưa hành khách đi máy bay (có giấy xét nghiệm âm tính với SAR-CoV-2 được cấp trong vòng 3 ngày và mang theo bản chính trong suốt hành trình di chuyển, luôn bật và sử dụng ứng dụng Bluezone, luôn thực hiện thông điệp 5K)./.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.250 23.536 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.200
Vàng SJC 5c
66.200
67.220
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000